Nizatidine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Nizatidine (Nizatidin) **Loại thuốc** Thuốc kháng histamine H2. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén: 75 mg. Viên nang: 150 mg, 300 mg. Dung dịch, uống: 15 mg/mL (473 mL, 480 mL). Thuốc tiêm: 25 mg/mL.
Thành phần Nizatidine: Thuốc kháng histamine H2
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Nizatidine: Thuốc kháng histamine H2
Liều dùng Nizatidine
Người lớn
Loét dạ dày - tá tràng lành tính tiến triển:
Uống 300 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối hoặc 150 mg/lần x 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối, trong 4 – 8 tuần. Độ an toàn và hiệu quả điều trị kéo dài trên 8 tuần chưa được xác định.
Liều duy trì để dự phòng loét tá tràng tái phát:
Uống 150 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối. Một số chuyên gia khuyên điều trị có thể kéo dài tới 1 năm, tuy nhiên hiệu quả và độ an toàn chưa được xác định.
Đối với những bệnh nhân đang điều trị ở bệnh viện không thích hợp dùng đường uống và người bệnh loét dạ dày - tá tràng đang xuất huyết, có thể dùng nizatidine trong thời gian ngắn bằng đường truyền tĩnh mạch liên tục hoặc không liên tục.
- Truyền liên tục: Hòa tan 300 mg thuốc trong 150 mL dịch truyền, truyền với tốc độ 10 mg/giờ.
- Truyền không liên tục: Pha loãng 100 mg thuốc trong 50 mL dịch truyền, truyền trong 15 phút, mỗi ngày 3 lần.
Tổng lượng thuốc dùng đường tĩnh mạch không quá 480 mg/ngày. Tránh truyền tĩnh mạch nhanh vì có thể gây loạn nhịp tim hoặc hạ huyết áp tư thế.
Loét dạ dày - tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori:
Phối hợp nizatidine (hiện nay, một thuốc ức chế bơm proton thường được ưa dùng hơn trong một tuần) với hai trong các kháng sinh: Amoxicillin, tetracycline, clarithromycin, kháng sinh nhóm imidazole (metronidazole).
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản:
Uống 150 mg/lần x 2 lần/ngày, thời gian dùng thuốc có thể lên tới 12 tuần. Có thể uống 300 mg một lần trước khi đi ngủ nhưng nên uống mỗi ngày 2 lần thì tốt hơn.
Làm giảm triệu chứng khó tiêu:
Uống 75 mg mỗi lần, có thể uống nhắc lại nếu cần thiết, tối đa 150 mg/ngày, trong 14 ngày.
Dự phòng các triệu chứng nóng ngực, khó tiêu, ợ chua:
Từ 12 tuổi trở lên, uống 75 mg từ 30 – 60 phút trước khi ăn hoặc uống mỗi ngày một hoặc hai lần (không quá 150 mg/ngày), dùng không quá 2 tuần trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Trẻ em
Sự an toàn và hiệu quả của nizatidine đối với trẻ em < 12 tuổi chưa được chứng minh.
Liều thường dùng cho trẻ em và thiếu niên:
Dùng 150 mg/lần x 2 lần/ngày. Không quá 300 mg/ngày.
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản:
Trẻ em ≥ 12 tuổi, uống 150 mg/lần x 2 lần/ngày, dùng tới 8 tuần.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận: Giảm liều dựa theo độ thanh thải creatinine (ClCr).
Điều trị loét dạ dày lành tính tiến triển, loét tá tràng tiến triển:
- ClCr 20 – 50 mL/phút: Giảm liều 50% hoặc uống 150 mg một lần mỗi ngày.
- ClCr < 20 mL/phút: Giảm liều 75% hoặc uống mỗi lần 150 mg, 2 ngày dùng một lần.
Điều trị duy trì loét tá tràng:
- ClCr 20 – 50 mL/phút: Uống mỗi lần 150 mg, 2 ngày dùng một lần.
- ClCr < 20 mL/phút: Uống mỗi lần 150 mg, 3 ngày dùng một lần.
Bệnh nhân suy gan nặng: Nên giảm liều (1/3 liều) và dùng viên nang 150 mg, nhất là khi mắc kèm suy thận.
Có thể phải tăng liều thuốc kháng histamine H2 ở người bị bỏng, do tăng sự thanh thải của các thuốc này.
Cách dùng
Nizatidine dùng đường uống và đường truyền tĩnh mạch.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau