Bầu đất
Bầu đất có tên khoa học là Gynura procumbens (Lour.) Merr, là thuốc điều kinh, ho khạc ra máu, đái dắt, đái buốt, khí hư, điều kinh, bạch đới, trẻ em đái dầm, đổ mồ hôi trộm, đau thận (cả cây).
Thành phần Bầu đất.
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Bầu đất.
Theo y học cổ truyền
Bầu đất có vị ngọt, cay, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, thông kinh hoạt lạc, tiêu thũng, chỉ thống, tiêu viêm, giảm ho.

Cây bầu đất có tác dụng giảm ho
Theo y học hiện đại
Chỉ mới thấy sử dụng trong phạm vi dân gian. Phối hợp với nhiều vị thuốc khác, bầu đất được dùng làm thuốc hạ sốt trong điều trị các bệnh sởi, phát ban. Một số nơi dùng bầu đất chữa đái són, đái buốt và đái dầm ở trẻ em. Cây còn được dùng chữa kinh nguyệt không đều, khí hư, bạch đới, viêm bàng quang mạn tính ở phụ nữ và một số bệnh thận.
Ngoài ra nhân dân ở một số nơi đã dùng bầu đất nấu canh ăn như rau. Ở Trung Quốc, cây bầu đất sắc thuốc chữa vết thương do hung khí gây nên, viêm khớp thấp, viêm phổi, viêm phế quản. Bầu đất hầm với thịt ăn để điều trị viêm phổi, viêm phế quản.
Cách dùng Bầu đất.
Chỉ mới thấy sử dụng trong phạm vi dân gian. Nhiều nơi nấu canh ăn như canh rau.
Thân và lá thường được dùng phối hợp với nhiều vị thuốc để chữa sốt trong các bệnh sởi, scaclatin, kinh nguyệt không đều, thiếu máu, lỵ và những bệnh về thận.
Ngày dùng 30 – 40 g hay hơn dưới dạng thuốc chữa đau mắt: Lá rửa sạch, thêm vài hạt muối, sắc giã nhỏ đắp lên mắt đau.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội - chuyên môn Dược lâm sàng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau