Betamethason

Số đăng ký / SKUVD-31259-18
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược Phúc Vinh
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 10 vỉ x10 viên; Hộp 1 lọ 100 viên, 200 viên, 500 viên

- Được chỉ định trong những trường hợp phức tạp của dị ứng đường hô hấp, dị ứng da và mắt, cũng như những bệnh viêm mắt cần chỉ định hỗ trợ bằng corticoide tồn thân.

Chưa có hình ảnh sản phẩm

Thành phần Betamethason

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Betamethasone5mg

Công dụng Betamethason

- Được chỉ định trong những trường hợp phức tạp của dị ứng đường hô hấp, dị ứng da và mắt, cũng như những bệnh viêm mắt cần chỉ định hỗ trợ bằng corticoide tồn thân.

- Các chứng viêm mắt bao gồm: viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm thể mi không có u hạt, viêm mống mắt – thể mi, viêm màng mạch, viêm màng mạch – võng mạc.

DƯỢC LỰC HỌC:

Viên nén Cédesfarnin phối hợp hai tác động kháng viêm của betamethason và tác động kháng histamin H1 của dexclorpheniramin maleat. Phối hợp betamethason và dexclorpheniramin maleat cho phép giảm liều corticoide mà vẫn thu được hiệu quả tương tự khi chỉ dùng riêng corticoide đó với liều cao hơn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sinh khả dụng theo đường uống của dexclorpheniramin maleat xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt từ 1-2 giờ sau khi dùng thuốc. Dexclorpheniramin maleat liên kết với protein khoảng 90 - 95%. Độ thanh thải của Dexclorpheniramin maleat là 8,7 ± 1,6 ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 ± 0,2 lít/kg. Dexclorpheniramin maleat được chuyển hóa ở gan và những chất chuyển hóa là dạng este sulfat và glucuronid được bài tiết vào nước tiểu. Nửa đời của Dexclorpheniramin maleat xấp xỉ 1,7 - 2,7 giờ.

Chống chỉ định Betamethason

- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hay với những thuốc có cấu trúc tương tự. - Bệnh nhân bị nhiễm nấm tồn thân, nhiễm virus. - Bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO. - Trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng. - Phụ nữ có thai.

Cách dùng Betamethason

Liều nên điều chỉnh tùy theo mức độ trầm trọng và đáp ứng của bệnh nhân. Khi có tiến triển tốt, nên giảm liều dần cho đến mức độ duy trì tối thiểu và nên ngưng thuốc ngay khi có thể. - Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: khởi đầu 1 – 2 viên / lần x 4 lần / ngày, uống thuốc sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Không được vượt quá 8 viên / ngày. - Trẻ từ 6 - 12 tuổi: liều khuyến cáo là 1/2 viên / lần x 3 lần / ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều, tốt hơn nên dùng lúc đi ngủ. Không được vượt quá 4 viên / ngày. QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ: - Triệu chứng gồm: hội chứng Cushing, yếu cơ, lỗng xương,...chỉ xảy ra khi điều trị dài ngày. - Xử trí: Tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng thuốc. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Tác dụng phụ Betamethason

- Các tác dụng không mong muốn của Betamethason liên quan cả đến liều và thời gian điều trị. - Tác dụng phụ tại chỗ: cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, viêm nang lông, chứng tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da. Hiếm gặp viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch. - Tác dụng phụ toàn thân: + Chuyển hóa: thường gặp mất kali, giữ natri, giữ nước. + Nội tiết: thường gặp kinh nguyệt thất thường, hội chứng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai và trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose. + Cơ xương: thường gặp yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương. + Thần kinh: ít gặp, sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ. Hiếm gặp tăng áp lực nội sọ lành tính. + Mắt: ít gặp, đục thủy tinh thể, glaucom. + Tiêu hóa: ít gặp, loét dạ dày, chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.

Lưu ý & Thận trọng Betamethason

Chống chỉ định

- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hay với những thuốc có cấu trúc tương tự. - Bệnh nhân bị nhiễm nấm tồn thân, nhiễm virus. - Bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO. - Trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng. - Phụ nữ có thai.

Tương tác thuốc

* Betamethason: - Dùng đồng thời với phenobarbital, phenytoin, rifampicin hay ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa corticoide, và do đó làm giảm tác dụng điều trị. - Nếu dùng đồng thời thuốc với estrogen nên được theo dõi về tác động quá mức của corticoide. - Dùng đồng thời thuốc với các thuốc lợi tiểu làm mất kali có thể dẫn đến hạ kali huyết. Dùng đồng thời thuốc với các glycosid tim có thể làm tăng tác dụng và độc tính trên tim đi kèm với hạ kali huyết. Thuốc cũng có thể làm tăng khả năng mất kali khi dùng chung với amphotericin B. Do đó, cần kiểm tra nồng độ chất điện giải, đặc biệt là kali khi dùng chung với các thuốc kể trên. - Dùng chung thuốc với những thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hay giảm tác dụng chống đông. - Làm tăng mức độ trầm trọng của loét dạ dày-ruột khi dùng chung với các thuốc kháng viêm không steroide hay rượu. - Có thể làm giảm nồng độ salicylic trong máu. Nên cẩn thận khi phối hợp với acid acetyl salicylic trong trường hợp giảm prothrombin huyết. - Có thể phải điều chỉnh liều dùng đối với người mắc bệnh tiểu đường. * Dexclorpheniramin maleat: - Thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO); kéo dài và làm tăng tác dụng của các thuốc kháng histamin H1 khi dùng; có thể gây chứng hạ huyết áp trầm trọng. - Dùng đồng thời dexclorpheniramin maleat với rượu, thuốc chống trầm cảm loại tricyclo barbiturat hay những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng của dexclorpheniramin maleat. Tác dụng của thuốc kháng đông có thể bị ức chế bởi các thuốc kháng histamin. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: - Rối loạn nước - điện giải, suy tim xung huyết, cao huyết áp. - Yếu cơ, lỗng xương, hoại tử vô trùng đầu xương. - Loét dạ dày có thể gây thủng và xuất huyết, viêm tụy. - Chậm lành vết thương, loạn dưỡng da, chấm xuất huyết. - Rối loạn kinh nguyệt, hội chứng Cushing, đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng nhãn áp,…

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc