Bevacizumab

Số đăng ký / SKUbevacizumab
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Bevacizumab **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư và điều hoà miễn dịch (kháng thể đơn dòng). **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch đậm đặc pha tiêm 25 mg/ml.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Bevacizumab: Thuốc chống ung thư và điều hoà miễn dịch

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Bevacizumab: Thuốc chống ung thư và điều hoà miễn dịch

Liều dùng Bevacizumab

Người lớn

Ung thư biểu mô đại – trực tràng di căn (mCRC):

  • Phối hợp với phác đồ IFL: 5 mg/kg mỗi 2 tuần.
  • Phối hợp với phác đồ FOLFOX4: 10 mg/kg mỗi 2 tuần.
  • Phối hợp với phác đồ có fluoropyrimidine: 5 mg/kg/lần mỗi 2 tuần hoặc 7,5 mg/kg/lần mỗi 3 tuần.

 

Ung thư vú di căn (mBC):

  • Liều lượng: 10 mg/kg/lần mỗi 2 tuần hoặc 15mg/kg/lần mỗi 3 tuần.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC):

  • Phối hợp với carboplatin và paclitaxel: 15 mg/ kg/ lần mỗi 3 tuần.
  • Phối hợp với carboplatin: 7,5 – 15 mg/ kg/ lần mỗi 3 tuần.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ và không tế bào vảy có đột biến kích hoạt thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô (EGFR):

  • Phối hợp với erlotinib: 15 mg/kg/lần mỗi 3 tuần.

Ung thư tế bào thận tiến triển và/ hoặc di căn (mRCC):

  • Phối hợp với interferon alfa: 10 mg/ kg/ lần mỗi 2 tuần.

Ung thư biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng và ung thư phúc mạc nguyên phát:

Phác đồ ưu tiên:

Phối hợp với carboplatin và paclitaxel: 15 mg/ kg/ lần mỗi 3 tuần trong tối đa 6 chu kỳ điều trị, sau đó tiếp tục sử dụng bevacizumab đơn trị đến khi bệnh chuyển biến tốt hoặc trong tối đa 15 tháng hoặc cho đến khi không dung nạp được tác dụng phụ được tùy theo điều kiện nào xảy ra trước.

Phác đồ điều trị khi tái phát và vẫn còn nhạy cảm với platin:

  • Phối hợp với carboplatin và gemcitabine: 15 mg/kg/lần mỗi 3 tuần trong 6 – 10 chu kỳ hoặc phối hợp trong 6 – 8 chu kỳ, sau đó tiếp tục sử dụng bevacizumab đơn trị.

Phác đồ điều trị khi tái phát nhưng không còn nhạy cảm với platin:

  • Phối hợp topotecan (dùng hàng tuần): 15 mg/kg/lần mỗi 3 tuần 
  • Phối hợp doxorubicin liposom PEG hoá: 10 mg kg/lần mỗi 2 tuần.

Ung thư cổ tử cung:

  • Phối hợp với paclitaxel và cisplatin hoặc paclitaxel và topotecan: 15 mg/kg/lần mỗi 3 tuần.

 

U nguyên bào thần kinh đệm đa dạng:

  • Liều lượng: 10 mg/kg/lần mỗi 2 tuần.

Ung thư biểu mô tế bào gan:

  • Liều lượng: 15 mg/kg mỗi 3 tuần (sau khi dùng atezolizumab 1200 mg IV trong cùng một ngày).

Cách dùng

Tiêm truyền tĩnh mạch.

Lần đầu tiên truyền thuốc trong 90 phút. Nếu dung nạp, lần thứ hai truyền trong khoảng 60 phút. Nếu vẫn dung nạp thì tất cả các lần tiếp theo đều truyền trong 30 phút.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.