Benzatropine

Số đăng ký / SKUbenzatropine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Benzatropine (Benztropine) **Loại thuốc** Thuốc chống Parkinson, kháng cholinergic **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 0,5 mg; 1 mg; 2 mg dạng benzatropine mesylate Dung dịch tiêm 2 mg/2 mL

Chưa có hình ảnh

Thành phần Benzatropine - Thuốc cải thiện chứng run và rối loạn vận động não

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Benzatropine - Thuốc cải thiện chứng run và rối loạn vận động não

Người lớn

Điều trị các triệu chứng ngoại tháp do thuốc gây ra:

Ưu tiên dùng Benzatropine đường tiêm ban đầu để điều trị các triệu chứng cấp tính nặng.

Khi các triệu chứng nghiêm trọng đã hết, hãy chuyển sang điều trị bằng đường uống.

Thời gian điều trị và sử dụng dự phòng phải dựa trên mức độ nghiêm trọng của phản ứng ngoại tháp, dược động dược lý của thuốc (ví dụ, thời gian bán thải, tác dụng phụ) và các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân.

Trường hợp điều trị cấp tính:

Dạng uống, tiêm bắp, tiêm truyền: 1 - 2 mg x 2 đến 3 lần/ngày; điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp, tăng dần 0,5 mg trong khoảng thời gian > 5 ngày cho đến liều tối đa hàng ngày là 6 mg.

Loạn trương lực cơ:

Liều khởi đầu: tiêm bắp, tiêm truyền, Uống: 1 -2 mg/lần.

Các liều tiếp theo: Uống: 1 - 2 mg, 1 - 2 lần/ngày.

Điều trị parkinson:

Bệnh parkinson vô căn: Khởi đầu: 0,5 – 1 mg/ngày, uống một liều duy nhất trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 - 4 lần.

Có thể tăng liều 0,5 mg mỗi 5 - 6 ngày dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp.

Liều thông thường: 1 - 2 mg/ngày (khoảng liều điều trị: 0,5 - 6 mg/ngày) mặc dù một số bệnh nhân có thể cần 4 đến 6 mg/ngày; tối đa: 6 mg/ngày.

Parkinson sau viêm não:

Khởi đầu: 2 mg/ngày, một liều duy nhất trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 - 4 lần;

Liều khởi đầu thấp hơn 0,5 mg trước khi đi ngủ có thể được xem xét ở những bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao. Có thể tăng liều 0,5 mg mỗi 5 - 6 ngày dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp.

Liều Benzatropine thông thường: 1 - 2 mg/ngày (khoảng liều điều trị: 0,5 - 6 mg/ngày).

Trẻ em

Điều trị hội chứng ngoại tháp:

Trẻ em > 3 tuổi và thanh thiếu niên: Uống, tiêm bắp, tiêm truyền: 0,02 - 0,05 mg/kg/liều 1 - 2 lần/ngày.

Điều trị rối loạn tâm thần phân liệt khởi phát sớm:

Trẻ em > 8 tuổi: 0,5 mg uống mỗi 12 giờ đã được sử dụng để giảm nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp do thuốc chống loạn thần.

Đối tượng khác

Suy gan, suy thận: Không cần chỉnh liều.

Thận trọng khi dùng cho trẻ em > 3 tuổi do tác dụng kháng cholinergic; liều lượng chưa được thiết lập. Chống chỉ định sử dụng ở trẻ em < 3 tuổi.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.