Biperiden
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Biperiden **Loại thuốc** Thuốc điều trị bệnh Parkinson, nhóm kháng cholinergic **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén chứa 2 mg biperiden hydroclorid Viên nén phóng thích có kiểm soát, dưới dạng hydrochloride: 4 mg Ống tiêm (1 ml) để tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chứa 5 mg biperiden lactat trong dung dịch natri lactat 1,4%
Thành phần Biperiden - Thuốc trị Parkinson, kháng cholinergic ngoại vi
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Biperiden - Thuốc trị Parkinson, kháng cholinergic ngoại vi
Cách dùng
Điều chỉnh liều lượng biperiden tùy theo nhu cầu và sự dung nạp của từng người bệnh.
Liều dùng
Người lớn
Bệnh/hội chứng Parkinson:
- Liều uống:
- Bắt đầu điều trị với 2 mg, 3 - 4 lần/ngày.
- Nếu đáp ứng với liều khởi đầu không đạt yêu cầu điều trị hoặc xảy ra tăng dung nạp khi dùng thuốc kéo dài, cần tăng dần liều tới liều phù hợp với người bệnh, có thể dùng tới liều tối đa 16 mg/ngày.
- Nếu cần phải thay thế bằng một thuốc chống Parkinson khác, cần giảm liều biperiden một cách từ từ.
- Liều tiêm: Trong trường hợp nặng, có thể cần tiêm chậm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày 10 - 20 mg, chia nhiều lần trong 24 giờ.
Hội chứng ngoại tháp do thuốc (loạn trương lực cơ cấp tính, loạn động khởi phát):
- Liều uống thường dùng là 2 mg, 1-3 lần/ngày.
- Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm: 2 mg biperiden lactat/liều, nhắc lại cách 30 phút nếu cần cho đến liều tối đa 4 liều/24 giờ. Có thể dùng mức liều cao hơn đến 5 mg/lần.
Các rối loạn co cứng không liên quan, như tình trạng rối loạn do tổn thương tủy sống:
Dùng biperiden đường uống, liều 2 mg, 2 - 3 lần/ngày.
Trẻ em
Hội chứng ngoại tháp do thuốc (loạn trương lực cơ cấp tính, loạn động khởi phát):
Tiêm bắp 0,04 mg/kg/liều cách 30 phút nếu cần, cho đến tối đa 4 liều/24 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 1 - 2 mg.
Dùng đường uống:
Trẻ em và thanh thiếu niên ≤ 15 tuổi: Uống 0,5 đến 2 mg, 1 đến 6 lần mỗi ngày (tối đa 18 mg/ngày).
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:
- Trẻ em từ 6 đến 10 tuổi: ≤ 3 mg Biperiden liều duy nhất; có thể lặp lại một lần sau 30 phút.
- Trẻ em < 6 tuổi: ≤ 2 mg liều duy nhất; có thể lặp lại một lần sau 30 phút.
- Trẻ sơ sinh: ≤ 1 mg liều duy nhất; có thể lặp lại một lần sau 30 phút.
Chưa có thông tin về an toàn và hiệu quả trên đối tượng trẻ em.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau