Bisolvon 8mg
Bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm & khó long đàm như viêm phế quản cấp & mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản.

Thành phần Bisolvon 8mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Bromhexine | 8mg |
Công dụng Bisolvon 8mg
Bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm & khó long đàm như viêm phế quản cấp & mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản.
DƯỢC LỰC HỌC:
Bromhexin hydroclorid là chất điều hòa và tiêu nhầy đường hô hấp. Do hoạt hóa sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc làm đàm lỏng hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đàm dễ dàng hơn, nên làm đàm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Bromhexin được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc. Thuốc có độ gắn kết cao với protein huyết tương (khoảng 95 - 99%);. Bromhexin chuyển hóa chủ yếu qua gan. Phần lớn Bromhexin được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa.
Độ thanh lọc Bromhexin giảm có thể gặp trong trường hợp suy gan, suy thận.
Thông tin chi tiết về Bisolvon 8mg dạng viên nén
Cách dùng Bisolvon 8mg
Liều lượng:
Người lớn 8 mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em > 10 tuổi 2 viên x 3 lần/ngày.
Trẻ em 7 – 10 tuổi 1 viên x 3 – 4 lần/ngày.
Trẻ em 1 – 6 tuổi 1 viên x 2 lần/ngày.
Tác dụng phụ Bisolvon 8mg
Buồn nôn thoáng qua.
Lưu ý & Thận trọng Bisolvon 8mg
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai (chống chỉ định tương đối);.
Tương tác thuốc
Giảm hiệu quả của vitamin K và làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu. Dùng đồng thời vitamin E và acid acetylsalicylic có nguy cơ gây chảy máu. Sử dụng quá thừa dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu vitamin E. Cholestyramin, colestipol, orlistat có thể cản trở hấp thu vitamin E. Sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ. Vitamin E có thể làm tăng hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A. Vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên; vitamin E cũng bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A. Tuy nhiên, các tác dụng này còn đang tranh luận. Vitamin E liều trên 10 IU/ kg có thể làm chậm đáp ứng của việc điều trị sắt ở trẻ em thiếu máu do thiếu sắt. Trẻ sơ sinh nhẹ cân được bổ sung sắt có thể làm tăng thiếu máu tan máu do thiếu hụt vitamin E. Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân dùng estrogen.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





