Bông móng tay

Số đăng ký / SKUbong-mong-tay
Dạng bào chếDược liệu

Bông móng tay hay còn được gọi là cây Nắc nẻ là dược liệu có nhiều công dụng chữa và phòng ngừa nhiều bệnh lý. Bông móng tay có tác dụng dụng khử phong thấp, hoạt huyết, chỉ thống, tiêu thũng, chữa phong thấp, rắn rết cắn. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được rằng Bông móng tay giúp kháng nấm, kháng khuẩn, ngừa thai, tác động lên gan và phòng ngừa đái tháo đường. Tuy nhiên, dược liệu có chứa độc tố do đó khi sử dụng cần chú ý và chỉ nên sử dụng dưới sự theo dõi của bác sĩ.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Bông móng tay: Vị thuốc giúp kháng khuẩn

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Bông móng tay: Vị thuốc giúp kháng khuẩn

Theo Y học cổ truyền

Cây Bông móng tay được ghi trong “Bản thảo cương mục” với tên phượng tiên, hạt Bông móng tay được ghi trong “Cứu hoang bản thảo” với tên Cấp tính tủ.

Theo những tài liệu xưa toàn cây Bông móng tay có vị cay, tính ôn, hơi độc, có tác dụng trừ phong thấp, hoạt huyết, chỉ thống, và thường dùng chữa phong thấp, vết thương sưng đau, rắn rết cắn. Sách cổ có viết phụ nữ có thai không dùng được.

Hạt có vị hơi đắng, tính ôn, hơi có đọc, vào hai kinh Can và Tỳ, có tác dụng giáng khí, hành ứ, thường dùng chữa kinh nguyệt bế tắc, đẻ khó, nấc nghẹn, hóc xương.

Lá được người dân dùng nấu nước gội đầu giúp cho tóc mọc tốt.

Theo Y học hiện đại

Tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn

Chất lawson được chiết từ các bộ phận trên mặt đất của cây Bông móng tay có tác dụng kháng nấm mạnh, có thể ức chế hoàn toàn sự phát triển một số nấm. Dịch chiết bằng methanol từ cây Bông bóng tay cho một dẫn chất naphthoquinone đó là 2 - methoxy -1,4 - naphthoquinone, chất này có tác dụng chống nấm rất mạnh đối với các chủng Candida albicans, Aspergillus niger, Cryptococcus neoformansEpidermophyton floccosum. Tác dụng diệt nấm của 2 - methoxy -1,4 - naphthoquinone đối với E. floccosum tương đương với tác dụng của nystatin. Chất này cũng có tác dụng kháng khuẩn đối với các chủng gram dương như Bacillus subtilis và các chủng gram âm như Salmonella typhimurium. Tác dụng kháng khuẩn đối với các chủng gram âm kém hơn so với các chủng gram dương.

Thí nghiệm với các chủng Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumoniae, Escherichia coliTrichophyton mentagrophytes, kết quả cho thấy dịch chiết bằng methanol, bằng nước từ lá và thân cây Bông móng tay đều có tác dụng đối với S. aureus, K. pneumoniae, T. mentagrophytes nhưng không có tác dụng với E. coli. Dịch chiết từ lá của Bông móng tay có tác dụng kháng khuẩn mạnh hơn dịch chiết từ thân cây, dịch chiết bằng methanol có tác dụng kháng khuẩn mạnh hơn dạng chiết nước.

Bốn loại peptide được chiết từ hạt Bông móng tay đã được chứng minh có tác dụng ức chế sự phát triển của một số vi khuẩn và nấm mà không độc đối với tế bào người nuôi cấy. Các peptide trên được đặt tên là Ib - AMP1, Ib - AMP2, Ib - AMP4. Chúng gồm 20 acid amin và đến nay là những peptide nhỏ nhất có nguồn gốc từ cây cỏ với tác dụng kháng khuẩn đã được công nhận.

Bông móng tay: Vị thuốc giúp kháng khuẩn 4.jpg

Dịch chiết bằng methanol của Bông móng tay có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm

Tác dụng kích thích tử cung

Các dạng chiết cồn, chiết nước của hạt Bông móng tay đối với tử cung bình thường cũng như người có thai trên thỏ và chuột lang đều cho thấy có tác dụng kích thích trương lực cơ tử cung tăng và tần số co bóp tăng nhanh.

Dạng chiết nước hoa Bông móng tay sử dụng trên thỏ bị gây mê bằng đều cho thấy có tác dụng kích thích khi sử dụng bằng đường tĩnh mạch và tiêm bắp.

Tác dụng chống phản vệ

Hoa màu trắng của cây Bông móng tay được xác định có tác dụng chống phản ứng phản vệ nhờ lysozym lòng trắng trứng gà trên chuột: Kết quả chứng minh các dạng chiết và hợp chất phenolic của Bông móng tay ức chế sốc phản vệ và phản ứng phản vệ.

Tác dụng ngừa thai

Thí nghiệm trên chuột nhắt trắng cái cho thấy nước hoa Bông móng tay uống liên tục 10 ngày có tác dụng ngừa thai rõ rệt, ức chế chu kỳ động dục của động vật thí nghiệm.

Tác dụng khác

Nghiên cứu của Wang và cộng sự (2009) đánh giá khả năng chống lại vi khuẩn Helicobacter pylori kháng kháng sinh. Các chủng H. pylori thử nghiệm có khả năng kháng clarithromycin, metronidazol và levofloxacin. Kết quả cho thấy tất cả các phần chiết xuất (rễ/thân/lá, hạt và vỏ) của Bông móng tay đều thể hiện hoạt tính diệt khuẩn H. pylori. Wang và cộng sự (2011) cho thấy các hợp chất của 2-methoxy-1,4-naphthoquinone được phân lập từ vỏ và rễ/thân/lá của Bông móng tay có tác dụng diệt trừ vi khuẩn H. pylori và hoạt tính của 2-methoxy-1,4-naphthoquinone tương đương với hoạt tính của amoxicillin.

Bông móng tay: Vị thuốc giúp kháng khuẩn 5.jpg

Bông móng tay có tác dụng chống lại vi khuẩn H. pylori kháng thuốc

Li và cộng sự (2015) đã phân tích các kết quả xét nghiệm sinh học cho thấy các hợp chất NMR (1D và 2D), UV, IR và HR-ESI-MS có hoạt tính chống xơ gan đáng chú ý chống lại các tế bào hình sao gan ở chuột và hoạt động chống bệnh tiểu đường chống lại α-glucosidase.

Nghiên cứu của Oku và Ishiguro (2001) kiểm tra tác động của chiết xuất ethanol 35% từ cánh hoa Bông móng tay và các hợp chất hoạt động chính từ ethanol đối với triệu chứng ngứa mạn tính cũng như sự phát triển của viêm da mô hình chuột bị viêm da dị ứng. Kết quả cho thấy ethanol ở liều 100mg/kg ức chế đáng kể hành vi gãi nghiêm trọng ở chuột bị viêm da, liều 10 microg/kg kaempferol 3-rutinoside và 2-hydroxy-1,4-naphthoquinone (lawsone) được phân lập từ ethanol cũng ức chế hành vi gãi ở chuột bị viêm da.

Cách dùng Bông móng tay: Vị thuốc giúp kháng khuẩn

Liều dùng toàn cây Bông móng tay: 10 - 15g/ngày, sắc nước uống. Khi dùng ngoài thì giã nát đắp tại chỗ hoặc dùng nước sắc để rửa.

Liều dùng hạt Bông móng tay: 2,4 - 4,5g/ngày, sắc nước uống hoặc dùng viên hoàn, bột.

Rễ Bông móng tay: 9 - 15g/ngày.

Hoa Bông móng tay: 1,5 - 3g hoa phơi khô hoặc 3 - 9g hoa tươi sắc nước uống.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Đỗ Viết Chung
Dược sĩ Đại học Đỗ Viết ChungGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, nhiều năm đảm nhiệm vị trí tư vấn dược phẩm và sức khỏe. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.