Calcium sandoz 10ml
\- Co cứng cơ do hạ canxi huyết, rối loạn thần kinh cơ liên quan. - Thiếu canxi mãn tính, còi xương, nhuyễn xương, loãng xương khi dùng canxi dạng uống không đạt hiệu quả tốt. - Ðiều trị hỗ trợ mề đay, chàm cấp. - Ngộ độc kim loại chì, ngộ độc fluoride. - Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng.

Thành phần Calcium sandoz 10ml
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Calcium glubionate | null |
Công dụng Calcium sandoz 10ml
- Co cứng cơ do hạ canxi huyết, rối loạn thần kinh cơ liên quan. - Thiếu canxi mãn tính, còi xương, nhuyễn xương, loãng xương khi dùng canxi dạng uống không đạt hiệu quả tốt. - Ðiều trị hỗ trợ mề đay, chàm cấp. - Ngộ độc kim loại chì, ngộ độc fluoride. - Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng.
Cách dùng Calcium sandoz 10ml
Tiêm IV chậm (3 phút cho 10 mL), theo dõi nhịp tim. Tuyệt đối không tiêm dưới da. - Người lớn: 10 mL x 1 - 3 lần/ngày. - Trẻ em: 5 - 10 mL x 1 lần/ngày. - Hạ canxi huyết nặng ở người lớn hoặc trẻ em, dùng đường truyền IV, chỉnh liều theo canxi huyết, canxi niệu. - Hạ canxi huyết nặng ở trẻ còn bú, nhũ nhi: 40 - 80 mg canxi nguyên tố/kg/24 giờ (4 - 9 mL) truyền IV trong tối đa 3 ngày, sau đó uống.
Tác dụng phụ Calcium sandoz 10ml
Nôn, bốc hỏa, vã mồ hôi, hạ huyết áp, loạn nhịp, truỵ mạch khi tiêm IV quá nhanh. Khi tiêm chệch mạch: tróc vảy hoặc hoại tử da. Hiếm khi: canxi hoá mô mềm tại chỗ.
Lưu ý & Thận trọng Calcium sandoz 10ml
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết, canxi niệu nặng. Suy thận nặng, galactose huyết. Ðang được điều trị bằng digitalis hoặc adrenalin.
Tương tác thuốc
Digitalis, adrenalin, verapamil, các thuốc chẹn canxi khác, thiazide.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
