Candesartan Stada 8mg

Số đăng ký / SKUVD-26573-17
Nhà sản xuấtCông ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 đến dưới 18 tuổi.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Candesartan Stada 8mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Candesartan8mg

Công dụng Candesartan Stada 8mg

Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 đến dưới 18 tuổi.

Điều trị suy tim độ II – III theo phân loại của Hội tim New York NYHA II – III ở bệnh nhân có suy giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%);, để giảm tử vong do tim mạch và để giảm số lần phải nằm viện do suy tim, dùng phối hợp với thuốc ức chế ACE ở người bệnh đang điều trị 1 thuốc ức chế ACE nhưng chưa đỡ, hoặc khi bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế ACE.

Cách dùng Candesartan Stada 8mg

* Tăng huyết áp

Người lớn:

8 mg x 1 lần/ngày. Phần lớn tác dụng đạt được trong vòng 4 tuần. Ở một số bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát đầy đủ, liều có thể tăng lên 16 mg x 1 lần/ngày và đến liều tối đa là 32 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Liều khởi đầu 4 mg có thể được xem xét ở bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp.

Bệnh nhân suy gan: nhẹ đến trung bình liều khởi đầu 4 mg/ngày. Candesartan chống chỉ định với bệnh nhân suy gan nặng hoặc ứ mật.

Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu 4 mg x 1 lần/ngày, kể cả bệnh nhân có thẩm tách máu. Có rất ít kinh nghiệm điều trị ở những bệnh nhân bị suy thận rất nặng hoặc suy thận giai đoạn cuối (Clcr < 15 ml/phút).

Trẻ em 6-18 tuổi:

< 50 kg: Liều khởi đầu 4 mg x 1 lần/ ngày (dùng liều thấp hơn ở bệnh nhân giảm thể tích nội mạch), điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng; tối đa 8 mg x 1 lần/ ngày.

≥ 50 kg: Liều khởi đầu 4 mg x 1 lần/ ngày (dùng liều thấp hơn ở bệnh nhân giảm thể tích nội mạch), điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng; tối đa 16 mg x 1 lần/ ngày.

* Suy tim

Liều khởi đầu thường dùng của candesartan là 4 mg x 1 lần/ngày. Gấp đôi liều dùng từng đợt cách nhau không dưới 2 tuần đến liều tối đa là 32 mg x 1 lần/ngày nếu dung nạp.

Cách dùng:

dùng bằng đường uống.

Tác dụng phụ Candesartan Stada 8mg

Thường gặp:

 Nhiễm trùng đường hô hấp; Choáng váng/ chóng mặt, nhức đầu (khi điều trị tăng huyết áp); Tăng kali huyết (khi điều trị suy tim); Hạ huyết áp; Suy thận, bao gồm suy thận ở bệnh nhân nhạy cảm (khi điều trị suy tim).

Nhìn chung, việc điều trị bằng Candesartan Cilexetil được dung nạp tốt. Tuy nhiên, vẫn có một số các phản ứng phụ liên quan đến việc điều trị bằng Candesartan, đó là nhức đầu và chóng mặt nhẹ, thoáng qua. Những phản ứng phụ quan trọng đã được báo cáo với tỷ lệ là 0,5%, tuy nhiên chưa thể xác định là có liên quan đến việc điều trị bằng Candesartan Cilexetil hay không: Toàn thân: suy nhược cơ thể, sốt. 

 Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: Dị cảm, chóng mặt. Rối loạn hệ tiêu hóa: khó tiêu, viêm dạ dày ruột. Rối loạn nhịp tim: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng men creatine phosphokinase, tăng đường huyết, tăng triglyceride máu, tăng ure máu. Rối loạn hệ cơ xương: đau cơ. Rối loạn đông máu/chảy máu/tiểu cầu: chảy máu cam. Rối loạn thần kinh: lo âu, suy nhược thần kinh, lơ mơ. Rối loạn hệ hô hấp: khó thở. Rối loạn da và phần mềm: phát ban, đổ mồ hôi nhiều. Rối loạn hệ bài tiết: tiểu ra máu. Các biểu hiện khác ít gặp hơn bao gồm: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, phù mạch. Các biểu hiện đều giống nhau ở phụ nữ và nam giới, người trẻ và người già, da đen hay da trắng. Một số phản ứng phụ rất ít gặp: Hệ tiêu hóa: viêm gan và rối loạn chức năng gan. Hệ máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu không hạt. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng kali máu, giảm natri máu. Thận: hư thận, suy thận. Rối loạn da và phần mềm: ngứa và nổi mề đay.

Lưu ý & Thận trọng Candesartan Stada 8mg

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Suy gan nặng và/hoặc ứ mật. Phối hợp candesartan ciletexil với các thuốc chứa aliskiren ở những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2). Trẻ em dưới 1 tuổi. Suy tim có kali huyết > 5 mmol/lít, creatinin huyết > 265 micromol/lít (> 30 mg/lít) hoặc hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút (tính theo công thức Cockcroft)

Tương tác thuốc

Do Candesartan Cilexetil bị chuyển hóa không đáng kể bởi hệ thống men cytochrom P450 và ở liều điều trị không có tác động lên men P450, do đó không xảy ra tương tác với các thuốc ức chế hoặc chuyển hóa bởi các men này. Không có tương tác nào đáng kể được báo cáo trong các nghiên cứu của Candesartan Cilexetil với các thuốc khác như glyburide, nifedipine, digoxin, warfarin, hydrochlorothiazide và các thuốc tránh thai đường uống ở người tình nguyện khỏe mạnh. Vì chất ức chế men chuyển và các chất chẹn thụ thể angiotensin, trong đó có Candesartan Cilexetil, có thể làm tăng nồng độ Kali trong máu. Do đó nên thận trọng khi dùng Candesartan Cilexetil với các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ Kali trong máu như spironolactone và chất bổ sung Kali. . Có sự tăng nồng độ lithium huyết tương trong suốt thời gian dùng lithium chung với Candesartan Cilexetil, vì vậy cần thận trọng theo dõi nồng độ lithium huyết tương khi phải dùng đồng thời hai thuốc này.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.