Capecitabine

Số đăng ký / SKUcapecitabine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Capecitabine (capecitabin) **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư, tiền chất của fluorouracil. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 150 mg, 500 mg

Chưa có hình ảnh

Thành phần Capecitabine: Thuốc chống ung thư, tiền chất của fluorouracil

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Capecitabine: Thuốc chống ung thư, tiền chất của fluorouracil

Người lớn

Uống thuốc cùng với nước, ngày 2 lần (sáng và chiều tối), khoảng 30 phút sau bữa ăn.

Nếu dùng đồng thời với docetaxel, bệnh nhân cần uống capecitabine trước.

Điều trị ung thư vú:

  • Trị liệu kết hợp docetaxel:
    • Liều capecitabine ban đầu là 1250 mg/m2/lần, 2 lần/ngày, trong 2 tuần; sau đó nghỉ dùng 1 tuần. Đợt trị liệu theo chu kỳ 3 tuần. Trị liệu kéo dài ít nhất 6 tuần.
    • Sau liều ban đầu, điều chỉnh các liều tiếp theo tùy theo dung nạp thuốc của bệnh nhân và theo dõi chặt để có được đáp ứng điều trị tối ưu với tác dụng độc ít nhất.
    • Docetaxel liều 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ sau capecitabine vào ngày đầu của chu kỳ 3 tuần.
    • Phác đồ điều trị phối hợp được tiếp tục ít nhất 6 tuần.
  • Đơn trị liệu:
    • Liều ban đầu là 1250 mg/m2/lần, 2 lần/ngày, trong 2 tuần; sau đó nghỉ dùng 1 tuần.
    • Đợt trị liệu theo chu kỳ 3 tuần. Nên dùng trong 2 chu kỳ (6 tuần) để đánh giá đáp ứng.
    • Trong thử nghiệm, có thể thấy đáp ứng lâm sàng trong vòng 6 - 12 tuần.
    • Sau liều ban đầu, điều chỉnh liều tiếp theo tùy bệnh nhân và theo dõi kỹ.

Điều trị ung thư đại tràng:

  • Điều trị hỗ trợ trong ung thư đại tràng:
    • Liều ban đầu là 1250 mg/m2/lần, 2 lần/ngày, trong 2 tuần; sau đó nghỉ dùng 1 tuần.
    • Đợt trị liệu theo chu kỳ 3 tuần. Tổng chu kỳ điều trị là 8 chu kỳ và thời gian điều trị là 6 tháng.
    • Sau liều ban đầu, điều chỉnh liều tiếp theo tùy bệnh nhân và theo dõi kỹ.
  • Đầu tay trị ung thư đại trực tràng di căn:
    • Liều ban đầu là 1250 mg/m2/lần, 2 lần/ngày trong 2 tuần; sau đó nghỉ 1 tuần.
    • Đợt trị liệu theo chu kỳ 3 tuần. Sau liều ban đầu, điều chỉnh liều tiếp theo tùy bệnh nhân và theo dõi kỷ.

Chỉnh liều căn cứ theo diện tích thân thể và tuổi. Giảm liều ban đầu tới 20% ở người ≥ 80 tuổi nếu dùng capecitabine đơn độc. Khi dùng phối hợp với docetaxel để điều trị ung thư vú cho người bệnh ≥ 60 tuổi thì liều ban đầu phải giảm 25% (tới 950 mg/m2).

Diện tích thân thể (m2)

Liều 1 ngày (mg)

(2 lần/ngày)

≤ 1,25

3000

1,26 – 1,37

3300

1,38 – 1,51

3600

1,52 – 1,65

4000

1,66 – 1,77

4300

1,78 – 1,91

4600

1,92 – 2,05

5000

2,06 – 2,17

5300

≥ 2,18

5600

Khi trị liệu bị ngưng do độc tính thì dùng thuốc tiếp tục theo các chu kỳ điều trị đã đề ra, không thay thế các liều bị bỏ do độc tính. Khi đã giảm liều do độc tính thì sau này không được tăng liều lên nữa.

Nếu trong một đợt điều trị, người bệnh không bị độc tính hoặc bị ở mức độ 1 thì duy trì liều này ở các đợt tiếp cho đến khi có biểu hiện bị độc nặng hơn.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa: Không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận: Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ; giảm 25% liều ban đầu (còn 950 mg/m2/lần, 2 lần/ngày) nếu bị suy thận vừa. Theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân này.

Người cao tuổi: Giảm liều tới 20% - 25%.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Thị Dương
Dược sĩ Đại học Trần Thị DươngGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.