Quinine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Quinine (quinin) **Loại thuốc** Thuốc chống sốt rét **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén: 300 mg (dưới dạng quinine dihydrochloride hoặc quinine hydrochloride). Viên nén bao: 125 mg, 200 mg, 250 mg, 300 mg (dưới dạng quinine sulfate). Viên nang: 324 mg (dưới dạng quinine sulfate). Ống tiêm: 300 mg/1 mL, 600 mg/2 mL (dạng quinine dihydrochloride). Ống tiêm quinoserum 100 mg/10 mL (quinine dihydrochloride trong dung dịch natri chloride 0,9%). 100 mg quinine base khan tương ứng với: 122 mg quinine dihydrochloride, 122 mg quinine hydrochloride, 121 mg quinine sulfate, 122 mg quinine ethylcarbonate (là chất không đắng), 130 mg quinine hydrobromide, 169 mg quinine bisulfate. Các dạng muối quinine sulfate, hydrochloride, dihydrochloride và ethylcarbonate có hàm lượng quinine base gần bằng nhau.
Thành phần Thuốc chống sốt rét Quinine
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Thuốc chống sốt rét Quinine
Liều dùng Quinine
Người lớn
Sốt rét thể không biến chứng:
Dùng 600 – 650 mg/lần x 3 lần/ngày, điều trị trong 7 ngày.
Dự án Quốc gia phòng chống sốt rét Việt Nam dùng viên quinine sulfate 250 mg với liều 30 mg quinine sulfate/kg/ngày, chia 3 lần, trong 7 ngày.
Điều trị phối hợp:
Uống quinine với liều như trên, kết hợp với:
- Doxycycline: 3 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày, dùng trong 7 ngày (không dùng cho phụ nữ có thai).
- Clindamycin: 15 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày, dùng trong 7 ngày (dùng được cho phụ nữ có thai).
- Hoặc quinine 650 mg/lần, 3 lần/ngày, trong 3 – 5 ngày, sau đó uống liều đơn 50 – 75 mg pyrimethamine phối hợp với 1 – 1,5 g sulfadoxine.
Sốt rét do P. falciparum nặng, ác tính hoặc có biến chứng, hoặc người bệnh không thể uống được:
Tốt nhất là tiêm truyền tĩnh mạch chậm.
Chú ý:
- Chuyển ngay sang đường uống khi có thể được. Khi tiêm truyền phải theo dõi tim mạch liên tục.
- Nếu trước đó người bệnh chưa điều trị quinine thì truyền tĩnh mạch với liều 20 mg/kg trong 8 giờ đầu, sau đó 10 mg/kg x 3 lần/ngày đến khi người bệnh uống được.
- Chuyển sang dùng quinine sulfate 30 mg/kg chia 3 lần/ngày, trong 7 ngày, nên phối hợp với doxycycline liều 3 mg/kg x 7 ngày, hoặc clindamycin liều 15 mg/kg/ngày x 7 ngày.
- Nếu đã từng điều trị quinine, dùng liều 7 mg quinine dihydrochloride/kg, truyền trong 30 phút rồi chuyển sang liều duy trì 10 mg/kg trong 4 giờ, cách 8 giờ truyền một lần.
- Hoặc dùng liều khởi đầu là 20 mg/kg (tối đa 1,4 g) tiêm truyền trong 4 giờ, 8 giờ sau truyền các liều duy trì 10 mg/kg trong 4 giờ.
- Nếu thời gian kéo dài trên 48 giờ thì cần giảm 1/3 hoặc 1/2 liều.
- Nếu không truyền tĩnh mạch được có thể tiêm bắp với liều 20 mg/kg, sau đó cách 8 giờ dùng một liều duy trì 10 mg/kg.
Sốt rét não:
Truyền 20 mg/kg trong 4 giờ rồi chuyển sang liều duy trì 10 mg/kg trong 2 giờ, cách 8 giờ truyền 1 lần, trong vòng 7 ngày.
Khi chuyển sang đường uống, dùng liều 10 mg/kg mỗi 8 giờ, trong 7 ngày.
Bệnh Babesia:
Liều quinine (muối) đường uống 650 mg/lần x 3 lần/ngày, kết hợp với tiêm tĩnh mạch clindamycin 300 – 600 mg/lần x 4 lần/ngày hoặc uống 600 mg/lần x 3 lần/ngày, trong 7 – 10 ngày.
Trẻ em
Sốt rét thể không biến chứng:
Liều 10 mg/kg x 3 lần/ngày, tối đa 600 mg, trong 7 ngày.
Hoặc dùng liều theo bảng sau (theo dự án Quốc gia phòng chống sốt rét Việt Nam):
Tuổi
Liều trong 1 ngày (viên quinine sulfate 250mg)
Dưới 1 tuổi
1 viên
Từ 1 đến dưới 5 tuổi
1,5 viên
Từ 5 đến dưới 12 tuổi
3 viên
Từ 12 đến dưới 15 tuổi
5 viên
Từ 15 tuổi trở lên
6 viên
Điều trị phối hợp:
- Trẻ em < 8 tuổi: Quinine 10 mg/kg x 3 lần/ngày x 7 ngày kết hợp với clindamycin 15 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày x 7 ngày.
- Trẻ em ≥ 8 tuổi: Liều quinine 10 mg/kg x 3 lần/ngày x 7 ngày kết hợp với: Clindamycin 15 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày x 7 ngày; hoặc doxycycline 2,2mg/kg x 2 lần/ngày x 7 ngày (liều tối đa 100 mg); hoặc tetracycline 25 mg/kg/ngày, chia 4 lần/ngày x 7 ngày (liều tối đa 250 mg).
Bệnh Babesia:
Uống 25 mg quinine (muối)/kg, chia 3 lần/ngày và 20 – 40 mg clindamycin/kg, chia 3 lần/ngày.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận:
Thường chỉ dùng thuốc 2 hoặc 1 lần/ngày, kể cả người bệnh thẩm tách máu, giảm liều, tăng khoảng cách như sau:
Độ thanh thải creatinine (mL/phút)
Khoảng cách liều (giờ)
50
8
10 – 50
8 – 12
< 10
24
Suy thận mạn nặng, không thẩm phân máu:
Liều uống ban đầu 648 mg, sau đó cứ 12 giờ dùng 324 mg.
Thẩm phân phúc mạc:
Liều dùng như đối với ClCr < 10 mL/phút.
Lọc máu động - tĩnh mạch liên tục hoặc thẩm phân máu:
Liều dùng như đối với ClCr từ 10 – 50 mL/phút.
Giảm liều tiêm duy trì tới 5 – 7 mg quinine (muối)/kg cho người bệnh suy thận nặng.
Cách dùng
Dung dịch truyền chỉ pha trước khi dùng.
Với dạng thuốc uống, có thể dùng chung với thức ăn để giảm kích ứng đường tiêu hoá.
Ở Việt Nam, sốt rét chủ yếu do P. falciparum (khoảng 80%), một phần do P. Vivax (khoảng 20%). Khi dùng điều trị sốt rét do P. falciparum, không được dùng một thuốc sốt rét đơn thuần, phải phối hợp để hạn chế kháng thuốc và tăng hiệu lực chữa bệnh.
Quinine thường được phối hợp với clindamycin, tetracycline hoặc doxycycline.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau