Cefamandole

Số đăng ký / SKUcefamandole
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Cefamandole. **Loại thuốc** Thuốc kháng sinh; kháng sinh cephalosporin thế hệ 2. **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột cefamandole nafat pha tiêm: Lọ 1 g, 2 g, 10 g, tính theo cefamandole (có chứa natri carbonat với liều 63 mg/g cefamandole). Hàm lượng và liều lượng tính theo cefamandole: 1,05 g cefamandole natri hoặc 1,11 g cefamandole nafat tương ứng với 1 g cefamandole.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Cefamandole - Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Cefamandole - Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn

Người lớn

Tiêm bắp sâu, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (từ 3 - 5 phút) hoặc truyền ngắt quãng hay liên tục với liều 0,5 đến 2 g, 4 - 8 giờ/lần, tùy theo bệnh nặng hoặc nhẹ. 

Bệnh viêm phổi:

  • Liều thông thường 500 mg Cefamandole tiêm bắp hoặc IV mỗi 6 giờ.

Nhiễm trùng da hoặc mô mềm:

  • Liều thông thường 500 mg tiêm bắp hoặc IV mỗi 6 giờ.

Nhiễm trùng đường tiết niệu:

  • Không biến chứng: 500 mg tiêm bắp hoặc IV mỗi 8 giờ.
  • Phức tạp: 1 g tiêm bắp hoặc IV mỗi 8 giờ.

Để dự phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ: 

  • Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 1 - 2 g, trước khi mổ 0,5 đến 1 giờ, sau đó tiêm 1 g hoặc 2 g cứ 6 giờ 1 lần, trong 24 đến 48 giờ. Đối với người ghép các bộ phận giả, tiếp tục sử dụng cefamandole cho đến 72 giờ.

Sinh mổ:

  • Liều ban đầu có thể được dùng ngay trước khi phẫu thuật hoặc ngay sau khi kẹp dây rốn.

Trẻ em

Trẻ em trên > 3 tháng tuổi:

  • 50 - 100 mg/kg/ngày chia ra nhiều lần đều nhau mỗi 4 đến 8 giờ, IV hoặc tiêm bắp 0,5 đến 1 giờ trước vết mổ và 6 giờ một lần trong 24 đến 48 giờ; trường hợp bệnh nặng, dùng liều tối đa 150 mg/kg thể trọng/ngày.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy thận: Phải giảm liều. Sau liều đầu tiên 1 - 2 g, các liều duy trì như sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều lượng và cách dùng

80 - 50

750 mg - 2 g, 6 giờ/lần.

< 50 - 25

750 mg - 1,5 g, 8 giờ/lần.

< 25 - 10

500 mg - 1,25 g, 8 giờ/lần.

< 10 - 2

500 - 1 g mg, 12 giờ/lần.

< 2

250 - 750 mg, 12 giờ/lần.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Mỹ Huyền
Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ HuyềnGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.