Povidone
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Povidone iodine (Povidon iod). **Loại thuốc** Thuốc sát khuẩn. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Cồn thuốc 10%, bình 500 ml. * Bột phun xịt khí dung 2,5% (kl/kl), bình 100 ml. Thuốc súc miệng 1%, lọ 250 ml. * Mỡ 10% (kl/kl), tuýp 20 g và 80 g. * Dung dịch dùng ngoài da 7,5%, lọ nhựa 250 ml. Nước gội đầu 4%, lọ nhựa 250 ml. * Dung dịch rửa âm đạo 10%, lọ nhựa 250 ml. Gel bôi âm đạo 10% (kl/kl), lọ 80 g. * Viên đặt âm đạo 200 mg.
Thành phần Povidone: Thuốc sát khuẩn
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Povidone: Thuốc sát khuẩn
Liều dùng Povidone
Người lớn
Dung dịch 10%:
- Bôi dung dịch không pha loãng lên vùng da để khử khuẩn hoặc vào vùng tổn thương (Herpes simplex, zona, vết thương) để tránh nhiễm khuẩn. Ngày bôi 2 lần và nếu cần, thì phủ gạc lên vết thương.
Bột khô để phun 2,5%:
- Phải lắc kỹ lọ, phun thuốc vào vùng tổn thương từ khoảng cách 15 - 20 cm tới khi bột phủ kín vết thương, nếu cần thì phủ gạc lên vết thương.
- Không phun vào các khoang niêm mạc.
Dung dịch súc miệng 1%:
- Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Dùng dung dịch không pha hoặc pha loãng một nửa với nước ấm.
- Mỗi lần súc miệng khoảng 10 ml trong 30 giây và không được nuốt. Ngày có thể súc miệng tới 4 lần, và có thể kéo dài tới 14 ngày liền.
Viên đặt âm đạo: 200 mg
- Đặt buổi sáng và buổi tối, mỗi lần 1 viên, dùng liên tục 14 ngày. Trước khi đặt sâu vào âm đạo, phải làm ẩm viên thuốc bằng nước để thuốc khuếch tán tốt và không gây kích ứng tại chỗ. Nếu có kinh nguyệt trong khi đang điều trị, vẫn tiếp tục điều trị.
Trẻ em
Dung dịch 10%:
- Dùng như liều người lớn.
Bột khô để phun 2,5%:
- Trẻ em trên 2 tuổi: Dùng như liều người lớn.
Dung dịch súc miệng 1%:
- Trẻ em trên 6 tuổi: Dùng như liều người lớn.
- Povidone-iodine không được khuyến cáo sử dụng thường xuyên cho trẻ sơ sinh và chống chỉ định ở trẻ sơ sinh nhẹ cân (dưới 1500g).
Đối tượng khác
- Người suy gan và suy thận: Không có thông tin.
- Người cao tuổi: Không có khuyến cáo đặc biệt về liều lượng.
Cách dùng
- Povidon - iod là thuốc sát khuẩn có phổ kháng khuẩn rộng, khô nhanh, chủ yếu là dùng ngoài. Liều dùng tùy thuộc vào vùng và tình trạng nhiễm khuẩn, vào dạng thuốc và nồng độ.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau