Cefepime

Số đăng ký / SKUcefepime
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Cefepime **Loại thuốc** Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 4. **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột cefepim hydroclorid để pha tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: Lọ 0,5 g; 1 g; 2 g tính theo cefepim base khan. Dịch truyền tĩnh mạch (đã được đông băng) chứa 20 mg cefepim base khan (dạng cefepim hydroclorid) trong mỗi ml dung dịch dextrose 2%: Loại 1 g (50 ml) và 2 g (100 ml). Liều lượng được tính theo lượng cefepim base khan: 1 g cefepim base khan tương ứng với 1,19 g cefepim hydroclorid.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Cefepime: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 4

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Cefepime: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 4

Liều dùng

Người lớn

Liều thường dùng:

Tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp 1 - 2 g cách 8 - 12 giờ một lần.

Liều dùng gợi ý cho một số bệnh chuyên khoa:

Nhiễm khuẩn nặng ở ổ bụng:

  • Tiêm tĩnh mạch 2 g cách 12 giờ một lần.
  • Dùng trong 7 -10 ngày, phối hợp với metronidazol (tiêm riêng).

Viêm phổi:

  • Nhiễm khuẩn trong bệnh viện, 1 - 2 g cách 8 -12 giờ một lần.
  • Chú ý: Liệu pháp điều trị có thể thay đổi từ 7 - 21 ngày; thường sẽ kéo dài nếu nhiễm Pseudomonas.

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng:

1 - 2 g cách 12 giờ một lần, dùng trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da (không có biến chứng):

Tiêm tĩnh mạch 2 g cách 12 giờ một lần, dùng trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường niệu (có hoặc không có biến chứng):

  • Bệnh nhẹ đến vừa, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 0,5 - 1 g cách 12 giờ một lần, dùng trong 7 - 10 ngày.
  • Bệnh nặng: Tiêm tĩnh mạch 2 g cách 12 giờ một lần, dùng trong 10 ngày.

Viêm màng não mủ và tổn thương thần kinh trung ương do các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm (Ví dụ: H.influenzae, Neisseria meningitis, E. coli, P. aeruginosa) hoặc do các vi khuẩn gram dương nhạy cảm (ví dụ: Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus, S. epidermidis):

  • Liều cefepim truyền tĩnh mạch 2 g, cách 8 giờ một lần.
  • Thời gian điều trị tùy theo từng người bệnh dựa trên đáp ứng với điều trị.
  • Đối với nhiễm khuẩn do H. Influenzae, hoặc N. meningitidis, thời gian điều trị được khuyến cáo: 7 ngày; do S. pneumoniae: 10 - 14 ngày; do vi khuẩn gram âm hiếm khí: 21 ngày.

Giảm bạch cầu trung tính có sốt (đơn trị liệu):

Tiêm tĩnh mạch 2 g cách 8 giờ một lần, dùng trong 7 ngày hoạc tới khi hết giảm bạch cầu trung tính.

Áp xe não, ngăn ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật thần kinh:

Tiêm tĩnh mạch 2 g cách 8 giờ một lần, phối hợp với vancomycin (500 mg, cách 8 giờ một lần).

Trẻ em

Liều thường dùng:

Trẻ em trên hai tháng tuổi đến 16 tuổi (thể trọng < 40 kg): Tiêm bắp hay tĩnh mạch 50 mg/kg cách 8 -12 giờ một lần (liều tối đa không vượt quá liều cho người lớn).

Liều dùng gợi ý cho một số bệnh chuyên khoa:

Trẻ em trên hai tháng tuổi và trẻ thể trọng dưới 40 kg:

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da (không có biến chứng) và viêm phổi:

Tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg cách 12 giờ một lần, dùng trong 10 ngày.

Giảm bạch cầu trung tính, có sốt:

Tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg cách 8 giờ một lần, dùng trong 7 ngày hoặc tới khi hết giảm bạch cầu trung tính.

Nhiễm khuẩn đường niệu có hoặc không có biến chứng:

  • Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg cách 12 giờ một lần, dùng trong 7 - 10 ngày.
  • Lưu ý người bệnh có nhiễm khuẩn nhẹ hoặc vừa chỉ nên tiêm bắp.

Viêm màng não mủ và tổn thương thần kinh trung ương do các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm (ví dụ: H.influenzae, Neisseria meningitis, E. coli, P. aeruginosa) hoặc do các vi khuẩn gram dương nhạy cảm (ví dụ: Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus, S. epidermidis):

  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi đến 15 tuổi: Liều 50 mg/kg, cách 8 giờ một lần, trong 7 - 10 ngày.
  • Thời gian điều  trị tùy theo từng người bệnh dựa trên đáp ứng với điều trị. Đối với nhiễm khuẩn do H. Influenzae, hoặc N. meningitidis, thời gian điều trị được khuyến cáo: 7 ngày; do S. pneumoniae: 10 - 14 ngày; do vi khuẩn gram âm hiếm khí: 21 ngày.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều lượng ở người suy thận:

Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút), dùng liều ban đầu bằng liều cho người có chức năng thận bình thường. Tính toán liều duy trì theo độ thanh thải creatinin của người bệnh (đo hoặc ước tính). Có thể dùng công thức dưới đây để ước tính độ thanh thải creatinin (ClCr) của người bệnh.

Người lớn đang thẩm tách máu dùng liều đầu tiên 1 g cefepim một lần/ngày, sau đó dùng liều 500 mg một lần mỗi ngày để điều trị các nhiễm khuẩn hoặc dùng 1 g một lần mỗi ngày đối với nhiễm khuẩn ở người bệnh giảm bạch cầu trung tính có sốt.

Cách dùng

Có thể sử dụng cả đường tiêm bắp và đường tiêm tĩnh mạch. Nên truyền tĩnh mạch nhưng cũng có thể tiêm bắp sâu khi có chỉ định, phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.

Nhà sản xuất khuyến cáo chỉ tiêm bắp đối với nhiễm khuẩn nhẹ và vừa, viêm đường tiết niệu hoặc khi thấy tiêm bắp thích hợp hơn.

Tiêm tĩnh mạch chậm 3 - 5 phút dung dịch chứa 100 mg/ml hoặc truyền tĩnh mạch ngắt quãng trong khoảng 30 phút, hoặc tiêm sâu vào bắp thịt lớn với liều lượng cefepim tùy theo mức độ nặng nhẹ.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.