Cefotetan
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Cefotetan. **Loại thuốc** Thuốc kháng sinh, kháng sinh nhóm β-lactam. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm: 1 g/50 ml, 2 g/50 ml, 10 g/100 ml. Bột pha tiêm (cefotetan dinatri): 1 g, 2 g.
Thành phần Thuốc kháng sinh Cefotetan ngừa và điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Thuốc kháng sinh Cefotetan ngừa và điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn
Liều dùng kháng sinh Cefotetan
Người lớn
Liều lượng tính theo cefotetan.
Nhiễm trùng ít nghiêm trọng hơn
- Tiêm IV hoặc IM 1 hoặc 2 g mỗi 12 giờ.
Nhiễm trùng nặng
- Tiêm IV 2 g mỗi 12 giờ.
Nhiễm trùng đe dọa tính mạng
- Tiêm IV 3 g mỗi 12 giờ.
Nhiễm trùng phụ khoa
- Bệnh viêm vùng chậu (PID): Tiêm IV 2 g mỗi 12 giờ; được sử dụng kết hợp với doxycycline IV hoặc uống (100 mg mỗi 12 giờ). Cefotetan có thể được ngừng 24 - 48 giờ sau khi có cải thiện lâm sàng và doxycycline uống (100 mg mỗi 12 giờ) tiếp tục đến 14 ngày điều trị.
Nhiễm trùng da và cấu trúc da
- Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: IV 1 g mỗi 12 giờ hoặc 2 g mỗi 24 giờ. Đối với nhiễm trùng do K. pneumoniae, 1 hoặc 2 g mỗi 12 giờ.
- Hoặc IM 1 g mỗi 12 giờ. Đối với nhiễm trùng do K. pneumoniae, 1 hoặc 2 g mỗi 12 giờ.
- Nhiễm trùng nặng: IV 2 g mỗi 12 giờ.
Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTIs)
- Tiêm IV hoặc IM 500 mg mỗi 12 giờ; 1 hoặc 2 g mỗi 12 giờ; hoặc 1 hoặc 2 g mỗi 24 giờ.
Dự phòng trước phẫu thuật
Phẫu thuật sản phụ khoa:
- Cắt tử cung (âm đạo, ổ bụng, nội soi): 1 hoặc 2 g tiêm IV trong vòng 0,5 - 1 giờ trước khi rạch.
- Sinh mổ: 1 hoặc 2 g tiêm IV trong vòng 0,5 - 1 giờ trước khi rạch. Các nhà sản xuất khuyên nên tiêm thuốc ngay sau khi kẹp rốn, nhưng có một số bằng chứng cho thấy tiêm thuốc trước khi rạch sẽ hiệu quả hơn sau khi kẹp.
Phẫu thuật đại trực tràng, cắt ruột thừa (nội soi), cắt mật hoặc phẫu thuật đường tiêu hóa khác
- 1 hoặc 2 g tiêm IV trong vòng 0,5 - 1 giờ trước khi rạch.
Lưu ý khi dự phòng trước phẫu thuật trong sinh mổ và phẫu thuật đại trực tràng, cắt ruột thừa (nội soi), cắt mật hoặc phẫu thuật đường tiêu hóa khác:
- Nếu thủ thuật kéo dài > 3 - 4 giờ, xảy ra mất máu nhiều hoặc có các yếu tố khác làm rút ngắn thời gian bán thải của thuốc, có thể dùng thêm liều trong phẫu thuật (ví dụ, cứ sau 6 giờ, được đo từ thời điểm bắt đầu dùng liều trước phẫu thuật).
- Thời gian điều trị dự phòng nên < 24 giờ đối với hầu hết các thủ thuật, không có bằng chứng hỗ trợ việc tiếp tục điều trị dự phòng sau khi đóng vết thương hoặc cho đến khi tất cả các ống dẫn lưu và ống thông nội mạch được rút ra.
Phẫu thuật qua đường miệng
- 1 hoặc 2 g tiêm IV trong vòng 0,5 - 1 giờ trước khi rạch.
Trẻ em
Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình ở trẻ em ngoài giai đoạn sơ sinh
- Khuyến cáo tiêm IV hoặc IM 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.
Nhiễm trùng nặng ở trẻ em ngoài giai đoạn sơ sinh
- Khuyến cáo tiêm IV hoặc IM 100 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.
Dự phòng trước phẫu thuật
- Phẫu thuật đại trực tràng, cắt ruột thừa (nội soi), cắt mật hoặc phẫu thuật đường tiêu hóa khác.
Trẻ em ≥ 1 tuổi: Một số bác sĩ khuyến cáo nên tiêm IV 40 mg/kg trong vòng 1 giờ trước khi rạch.
Nếu thủ thuật kéo dài > 3 - 4 giờ, xảy ra mất máu nhiều hoặc có các yếu tố khác làm rút ngắn thời gian bán thải của thuốc, có thể dùng thêm liều trong phẫu thuật.
Thời gian điều trị dự phòng nên < 24 giờ đối với hầu hết các thủ thuật; không có bằng chứng hỗ trợ việc tiếp tục điều trị dự phòng sau khi đóng vết thương hoặc cho đến khi tất cả các ống dẫn lưu và ống thông nội mạch được rút ra.
Đối tượng khác
Suy thận: Người lớn bị suy thận: Cần điều chỉnh liều lượng dựa trên Clcr như sau:
- Clcr > 30 ml/phút: Liều thông thường cứ 12 giờ một lần.
- Clcr 10 - 30 ml/phút: Liều thông thường cứ sau 24 giờ hoặc 50% liều thông thường sau mỗi 12 giờ.
- Clcr < 10 ml/phút: Liều thông thường cứ sau 48 giờ hoặc 25% liều thông thường sau mỗi 12 giờ.
- Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: 25% liều thông thường mỗi 24 giờ vào các ngày giữa lọc máu và 50% liều thông thường vào ngày lọc máu.
Người cao tuổi: Lựa chọn liều lượng thận trọng vì giảm chức năng thận do tuổi tác.
Cách dùng
Tiêm IV trong khoảng 3 - 5 phút hoặc truyền IV trong 20 - 60 phút hoặc tiêm IM sâu.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau