Cefpirome
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Cefpirome (Cefpirom) **Loại thuốc** Kháng sinh nhóm cephalosporine thế hệ 4. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Thuốc dùng dưới dạng muối cefpirome sulfate. Hàm lượng và liều lượng biểu thị theo cefpirome base. * Lọ bột đông khô vô khuẩn để pha tiêm 0,5 g, 1 g, 2 g. * 1,19 g cefpirom sulfat tương đương với khoảng 1,0 g cefpirom base.
Thành phần Cefpirome - Thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Cefpirome - Thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin
Liều dùng Cefpirome
Người lớn
- Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào loại, mức độ nhiễm khuẩn và chức năng thận của người bệnh.
- Liều thường dùng 1 - 2 g mỗi 12 giờ.
- Liều cao 2 g, 2 lần/ngày: Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn nặng có biến chứng đe dọa đến tính mạng hoặc nhiễm vi khuẩn kháng thuốc.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 2 g mỗi 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới có biến chứng: 1 g mỗi 12 giờ; liều cao: 2 g mỗi 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: 2 g mỗi 12 giờ.
Trẻ em
Thông thường, điều trị cefpirom cho trẻ em chỉ được tiến hành khi các cách điều trị khác không thể thực hiện được trong trường hợp cấp bách. Các liều ghi trên là để dùng cho một thể trọng bình thường 70 kg. Nếu thật cần thiết, có thể tính liều cho trẻ em, dựa vào các liều trên cho mỗi kg thể trọng. Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Đối tượng khác
Đối với người suy thận, sau khi dùng liều nạp 1 - 2 g, tùy vào mức độ nhiễm khuẩn, liều duy trì được điều chỉnh dựa theo ClCr:
Clcr (ml/phút)
Liều ban đầu: 1 g, sau đó:
Liều ban đầu: 2 g, sau đó:
50 - 20
0,5 g x 2 lần/ngày
1 g x 2 lần/ngày
20 - 5
0,5 g x 1 lần/ngày
1 g x 1 lần/ngày
< 5 (Thận nhân tạo)
0,5 g/ngày + 0,25 g ngay sau thẩm tách
1 g/ngày + 0,5 g ngay sau thẩm tách
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều, trừ trường hợp bị suy thận.
Đối với chạy ECMO: 2 g tiêm tĩnh mạch (tiêm bolus) mỗi 8 giờ, hoặc 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Cách dùng Cefpirome
Dùng cefpirom bằng tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút và tiêm truyền tĩnh mạch trong 20 - 30 phút.
Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: Lọ 1 g pha trong 10 ml hoặc 2 g trong 20 ml nước vô khuẩn để tiêm.
Pha dung dịch truyền tĩnh mạch: Lọ 1 g hoặc 2 g pha trong 100 ml nước vô khuẩn để tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch Ringer lactat.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau