Cephalexin 500 mg

Số đăng ký / SKU893110396324
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm TW1 Pharbaco
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 02 vỉ x 10 viên

Nhiễm trùng do một số vi khuẩn Gr(-); & Gr(+) kể cả Staphylococcus sản xuất men penicillinase, nhiễm trùng đường tiết niệu, hô hấp, da & mô mềm.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Cephalexin 500 mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Cephalexin500 mg

Công dụng Cephalexin 500 mg

Nhiễm trùng do một số vi khuẩn Gr(-); & Gr(+) kể cả Staphylococcus sản xuất men penicillinase, nhiễm trùng đường tiết niệu, hô hấp, da & mô mềm.

Thông tin chi tiết về Cephalexin 500mg Pharbaco

Cách dùng Cephalexin 500 mg

- Uống thuốc trước bữa ăn 1 giờ.

- Người lớn: 0.5 g- 1 g/ lần, uống cách khoảng 6 giờ.

- Trẻ em: 25 - 50mg/ kg/ngày, chia  4 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, phải tăng gấp đôi liều dùng.

- Viêm họng và viêm bàng quang cấp: liều hàng ngày có thể chia làm 2 lần.

- Viêm tai giữa:  75 - 100mg/ngày/kg, chia 4 lần.

- Nhiễm khuẩn Beta-tan huyết, thời gian điều trị  tối thiểu ≥ 10 ngày.

Quá liều:

- Triệu chứng:buồn nôn, nôn, khó chịu thượng vị, tiêu chảy và huyết niệu

Điều trị: Nên chỉ định than hoạt thay cho hoặc cùng với việc rửa dạ dày

- Bài niệu, lọc máu hầu như không có tác dụng.

Tác dụng phụ Cephalexin 500 mg

Rối loạn tiêu hóa, phản ứng dị ứng, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch, phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính, bội nhiễm, viêm đại tràng giả mạc. - Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chứng khó tiêu, chán ăn, đau bụng, khó chịu thượng vị. Ban da, mày đay, đau đầu, bệnh candida sinh dục, viêm âm đạo, ngứa âm hộ. - Đã có xảy ra chóng mặt, ù tai, điếc tai và thay đổi hành vi tập tính ở trẻ nhỏ khi dùng Cefalexin.

Bảo quản Cephalexin 500 mg

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Cephalexin 500 mg

Chống chỉ định

Quá mẫn với cephalosporin.

Tương tác thuốc

- Nghiệm pháp Coomb (+) giả. - Glucoza niệu (+) giả trong thử nghiệm với Benedict,Fehling hoặc với viên Clinitest , nhưng không xảy ra với Test – Tape (Glucose Enzymatic Test Strip, USP).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.