Chalkas 2mg Davipharm - Eszopiclone

Số đăng ký / SKU893110228124
Nhà sản xuấtCông ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
  • Cơ chế tạo tác dụng gây ngủ của Eszopiclone hiện vẫn chưa được xác định hoàn toàn. Tuy nhiên, hoạt chất được cho là phát huy tác dụng thông qua việc tương tác với các phức hợp thụ thể GABA, tại vị trí liên kết nằm gần hoặc có liên quan đến vùng gắn của thụ thể benzodiazepin, qua đó góp phần thúc đẩy trạng thái ngủ.

Thành phần Chalkas 2mg Davipharm - Eszopiclone

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Eszopiclone2mg

Công dụng Chalkas 2mg Davipharm - Eszopiclone

  • Cơ chế tạo tác dụng gây ngủ của Eszopiclone hiện vẫn chưa được xác định hoàn toàn. Tuy nhiên, hoạt chất được cho là phát huy tác dụng thông qua việc tương tác với các phức hợp thụ thể GABA, tại vị trí liên kết nằm gần hoặc có liên quan đến vùng gắn của thụ thể benzodiazepin, qua đó góp phần thúc đẩy trạng thái ngủ.

  • Về đặc điểm dược lý, Eszopiclone thuộc nhóm thuốc gây ngủ không benzodiazepin và là một dẫn xuất pyrrolopyrazin của nhóm cyclopyrolon. Hoạt chất này có cấu trúc hóa học riêng biệt, không có mối liên hệ về cấu trúc với các nhóm thuốc gây ngủ như pyrazolopyrimidin, imidazopyridin, benzodiazepin hoặc barbiturat.

Thông tin chi tiết về Chalkas 2mg Davipharm - Eszopiclone


Chống chỉ định Chalkas 2mg Davipharm - Eszopiclone

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Chalkas-2.
  • Người từng trải qua các hành vi phức tạp khi ngủ sau khi dùng Eszopiclone.

Cách dùng Chalkas 2mg Davipharm - Eszopiclone

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng bằng đường uống, uống ngay trước khi đi ngủ. Nếu dùng cùng với thức ăn, đặc biệt là các bữa ăn có nhiều chất béo, sẽ làm chậm hấp thu và có thể giảm hiệu quả thuốc lên thời gian đi vào giấc ngủ.
  • Liều dùng:

    • Dùng mỗi ngày 1 viên.
    • Liều dùng cho người trưởng thành:
      • Liều khởi đầu: 1 mg.
      • Liều có thể tăng: 2 mg (1 viên) hoặc 3 mg nếu cần thiết, tuy nhiên, cần thận trọng vì liều cao có thể làm tăng nguy cơ suy giảm khả năng tỉnh táo vào sáng hôm sau.
      • Tổng liều tối đa: 3 mg mỗi ngày.
    • Đối tượng đặc biệt:
      • Bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy nhược: Không dùng quá 2 mg.
      • Bệnh nhân suy gan nặng hoặc dùng đồng thời với chất ức chế CYP3A4: Tổng liều không vượt quá 2 mg.
      • Khi dùng đồng thời với chất ức chế thần kinh trung ương: Cần điều chỉnh liều nếu cần thiết do nguy cơ tác dụng phụ.

Tác dụng phụ Chalkas 2mg Davipharm - Eszopiclone

  • Thường gặp
    • Toàn thân: Đau ngực.
    • Tim mạch: Đau nửa đầu.
    • Chuyển hóa – dinh dưỡng: Phù ngoại biên.
  • Ít gặp
    • Toàn thân: Phản ứng dị ứng, viêm mô tế bào, phù mặt, sốt, hôi miệng, đột quỵ, sa ruột, cảm giác khó chịu, cứng cổ, tăng nhạy cảm với ánh sáng.
    • Tim mạch: Tăng huyết áp.
    • Tiêu hóa: Chán ăn, sỏi mật, tăng cảm giác thèm ăn, phân đen, loét miệng, khát nước, viêm loét niêm mạc miệng.
    • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, bệnh lý hạch bạch huyết.
    • Chuyển hóa – dinh dưỡng: Tăng cholesterol máu, tăng cân hoặc giảm cân.
    • Cơ xương: Viêm khớp, viêm túi thanh mạc, sưng hoặc cứng khớp, đau khớp, chuột rút ở chân, nhược cơ, co giật cơ.
    • Thần kinh: Kích động, thờ ơ, mất điều hòa vận động, thay đổi cảm xúc, tư tưởng chống đối, tăng trương lực cơ, giảm cảm giác, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, rối loạn thần kinh chức năng, rung giật nhãn cầu, dị cảm, giảm phản xạ, suy nghĩ bất thường, hoa mắt.
    • Hô hấp: Hen, viêm phế quản, khó thở, chảy máu cam, nấc cụt, viêm thanh quản.
    • Da và mô dưới da: Mụn, rụng tóc, viêm da tiếp xúc, khô da, eczema, thay đổi màu da, tăng tiết mồ hôi, mề đay.
    • Các giác quan: Viêm kết mạc, khô mắt, đau tai, viêm tai ngoài, viêm tai giữa, ù tai, rối loạn tiền đình.
    • Tiết niệu – sinh dục: Mất kinh, tiết sữa bất thường, u vú, đau ngực, khó tiểu, tiết sữa ở nữ giới, tiểu ra máu, sỏi thận, đau vùng thận, viêm tuyến vú, rong kinh, xuất huyết tử cung, đi tiểu nhiều, đái dầm, chảy máu âm đạo, viêm âm đạo.
  • Hiếm gặp
    • Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối.
    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng, khó nuốt, viêm dạ dày, viêm gan, tổn thương gan, loét dạ dày, xuất huyết trực tràng.
    • Chuyển hóa – dinh dưỡng: Mất nước, bệnh gút, tăng lipid máu, hạ kali huyết.
    • Cơ xương: Bệnh cơ, viêm khớp, run.
    • Thần kinh: Dáng đi bất thường, tăng vận động, viêm dây thần kinh.
    • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, mụn nhọt, nhiễm herpes, rậm lông.
    • Các giác quan: Tăng nhạy cảm với ánh sáng.
    • Tiết niệu – sinh dục: Thiểu niệu, viêm bể thận, viêm niệu đạo.

Bảo quản Chalkas 2mg Davipharm - Eszopiclone

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.

Lưu ý & Thận trọng Chalkas 2mg Davipharm - Eszopiclone

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Chalkas-2.
  • Người từng trải qua các hành vi phức tạp khi ngủ sau khi dùng Eszopiclone.

Thận trọng khi sử dụng

  • Hành vi bất thường trong khi ngủ: Eszopiclone có thể liên quan đến những hành vi phức tạp xảy ra khi người bệnh chưa hoàn toàn tỉnh táo, chẳng hạn như đi lại, lái xe, ăn uống, gọi điện hoặc thực hiện hoạt động tình dục. Đáng lưu ý, người bệnh có thể không nhớ những sự việc diễn ra sau đó. Nếu xuất hiện bất kỳ hành vi bất thường nào trong lúc ngủ, cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Nguy cơ ức chế thần kinh trung ương và buồn ngủ ban ngày: Thuốc có thể gây giảm tỉnh táo hoặc ảnh hưởng đến khả năng thực hiện công việc vào ngày hôm sau, nhất là khi sử dụng liều cao. Sự suy giảm này đôi khi không biểu hiện rõ qua các đánh giá lâm sàng thông thường. Vì vậy, người dùng cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc cần tập trung cao độ. Người cao tuổi cũng có nguy cơ bị mất thăng bằng và té ngã cao hơn.
  • Phối hợp với các chất ức chế thần kinh trung ương: Rượu, Benzodiazepine, opioid và thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương khi dùng cùng Eszopiclone. Bác sĩ có thể cần cân nhắc điều chỉnh liều nếu bắt buộc phải phối hợp. Không nên tự ý dùng Eszopiclone cùng các thuốc an thần hoặc thuốc ngủ khác vào buổi tối.
  • Ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần vào ngày hôm sau: Nguy cơ này có thể tăng khi người bệnh sử dụng vượt liều khuyến cáo, uống thuốc nhưng không đảm bảo đủ thời gian ngủ hoặc đồng thời dùng thuốc làm tăng nồng độ Eszopiclone trong máu. Do đó, cần sử dụng đúng liều và chỉ uống thuốc khi có thể dành đủ thời gian cho một giấc ngủ trọn vẹn.
  • Cần tìm nguyên nhân nếu mất ngủ kéo dài: Mất ngủ đôi khi không phải là một vấn đề đơn độc mà có thể liên quan đến những rối loạn tâm thần hoặc bệnh lý thực thể khác. Nếu tình trạng không cải thiện sau khoảng 7–10 ngày điều trị, nên tái khám để bác sĩ đánh giá lại nguyên nhân và hướng xử trí phù hợp.
  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng và phù mạch: Mặc dù hiếm gặp, Eszopiclone có thể gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm phù ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản. Tình trạng này có thể gây khó thở, tắc nghẽn đường thở và đe dọa tính mạng. Nếu xuất hiện phù mạch, cần ngừng thuốc ngay và không sử dụng lại Eszopiclone.
  • Thay đổi suy nghĩ hoặc hành vi: Một số trường hợp có thể xuất hiện tình trạng giảm kiểm soát hành vi, kích động, hành vi khác thường, ảo giác hoặc rối loạn nhận thức. Thuốc cũng có khả năng làm nặng thêm các biểu hiện trầm cảm và trong trường hợp nghiêm trọng có thể xuất hiện ý nghĩ tự làm hại bản thân. Khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường về tâm lý hoặc hành vi, cần ngừng thuốc và được nhân viên y tế đánh giá.
  • Triệu chứng khi ngừng thuốc: Việc dừng Eszopiclone đột ngột, đặc biệt sau một thời gian sử dụng, hoặc giảm liều quá nhanh có thể dẫn đến các biểu hiện giống hội chứng cai của nhóm thuốc ức chế thần kinh trung ương. Vì vậy, không nên tự ý thay đổi liều hoặc ngừng thuốc mà chưa trao đổi với bác sĩ.
  • Thời điểm uống thuốc: Eszopiclone nên được dùng ngay trước khi đi ngủ. Người bệnh cần đảm bảo có đủ thời gian nghỉ ngơi sau khi uống thuốc nhằm hạn chế nguy cơ suy giảm khả năng tập trung và hoạt động tâm thần vào ngày hôm sau.

Tương tác thuốc

  • Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương:

    • Ethanol (rượu): Dùng đồng thời với Eszopiclone có thể làm tăng mức độ ảnh hưởng lên hệ thần kinh và khả năng vận động, từ đó khiến người dùng dễ buồn ngủ hoặc giảm tỉnh táo hơn.
    • Olanzapine: Khi phối hợp liều đơn của Eszopiclone với Olanzapine, khả năng thực hiện một số bài kiểm tra đánh giá chức năng nhận thức có thể suy giảm. Hai thuốc không ghi nhận thay đổi đáng kể về dược động học của nhau, trong khi nồng độ đỉnh (Cmax) của cả hai có thể giảm khoảng 22%.
    • Lorazepam: Các nghiên cứu với liều đơn cho thấy chưa phát hiện tương tác đáng kể về dược động học hoặc tác động dược lực giữa Lorazepam và Eszopiclone.
    • Paroxetine: Khi sử dụng đồng thời một liều đơn, chưa ghi nhận tương tác đáng kể giữa hai thuốc về mặt dược động học hay dược lực học. Tuy nhiên, khả năng xảy ra tương tác trong trường hợp sử dụng kéo dài vẫn chưa thể loại trừ hoàn toàn.
  • Thuốc ảnh hưởng đến enzym CYP3A4:

    • Thuốc cảm ứng CYP3A4: Rifampicin có thể làm giảm đáng kể nồng độ Eszopiclone, mức giảm được ghi nhận khoảng 80%. Điều này có khả năng khiến hiệu quả điều trị của thuốc suy giảm.
    • Thuốc ức chế CYP3A4: Một số chất như Ketoconazole, Itraconazole, Clarithromycin, Ritonavir, Nelfinavir... có thể làm tăng nồng độ Eszopiclone trong cơ thể. Trong trường hợp cần phối hợp, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh giảm liều Eszopiclone để hạn chế nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
  • Thuốc có khoảng điều trị hẹp:

    • Digoxin: Việc sử dụng đồng thời với Eszopiclone không cho thấy ảnh hưởng đáng kể đến các đặc tính dược động học của Digoxin.
    • Warfarin: Eszopiclone không được ghi nhận làm thay đổi đáng kể dược động học hoặc tác dụng dược lực của Warfarin khi hai thuốc được dùng cùng nhau.
  • Thuốc có khả năng gắn kết mạnh với protein huyết tương:

    • Eszopiclone có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương ở mức khoảng 52–59%, do đó không được xem là thuốc gắn kết quá mạnh với protein. Việc dùng Eszopiclone cùng những thuốc có mức độ liên kết protein cao nhìn chung không được kỳ vọng gây ảnh hưởng đáng kể đến quá trình phân bố thuốc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc