Chloroquine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Chloroquine **Loại thuốc** Thuốc điều trị sốt rét, diệt amip, chống thấp khớp, điều trị lupus ban đỏ. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén 100 mg, 150 mg và 250 mg chloroquine base; viên nén chloroquine sulfat; viên nén chloroquine phosphat. * Thuốc tiêm chloroquine hydroclorid chứa khoảng 47,5 - 52,5 mg chloroquine dihydroclorid/ml; thuốc tiêm chloroquine sulfat; thuốc tiêm chloroquine phosphat. * Siro 80 mg chloroquine phosphat/5ml. * Ghi chú: 100 mg chloroquine base tương ứng 161 mg chloroquine phosphat, 136 mg chloroquine sulfat. Chloroquine base 40 mg tương đương với 50 mg chloroquine hydroclorid.
Thành phần Chloroquine: Thuốc điều trị sốt rét, diệt amip
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Chloroquine: Thuốc điều trị sốt rét, diệt amip
Người lớn
Điều trị cơn sốt rét cấp tính do P. vivax, P. ovale, P. malariae và chủng P. falciparum nhạy cảm với thuốc:
Đường uống: Tổng liều uống trong 3 ngày thông thường tương đương với liều chloroquine base 25 mg/kg.
Cách dùng như sau:
- Cách 1: Lần đầu 10 mg/kg, sau 6 - 8 giờ: 5 mg/kg, 2 ngày sau 5 mg/kg/ngày. Hoặc 2 ngày đầu: 10 mg/kg/ngày, ngày thứ ba: 5 mg/kg.
- Cách 2: Ngày đầu, lần thứ nhất 600 mg, sau 6 - 8 giờ 300 mg, hai ngày tiếp theo 300 mg/ngày.
Chương trình phòng chống sốt rét Việt Nam dùng viên chloroquine phosphat 250 mg (tương ứng 150 mg chloroquine base ngày đầu 10 mg/kg, ngày thứ hai 10 mg/kg và ba 5 mg/kg) cụ thể như sau: ngày đầu 4 viên, ngày hai 4 viên, ngày ba 2 viên.
Điều trị dự phòng cho khu vực miền núi phía Bắc, khu 4 cũ, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, cho dân từ vùng không có sốt rét hoặc vùng có sốt rét lưu hành nhẹ đi vào vùng sốt rét lưu hành nặng trong thời gian dài: 250 mg chloroquine phosphat x 2 lần/tuần.
Đường truyền tĩnh mạch: Dùng trong trường hợp rất nặng hoặc người bệnh không thể uống được.
Liều nạp tương đương với 10 mg chloroquine base/kg, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch cùng với dung dịch natri clorid đẳng trương kéo dài ít nhất trong 8 giờ và sau đó truyền thêm 3 lần nữa trong 24 giờ sau với liều 5 mg/kg/lần, mỗi lần truyền kéo dài 8 giờ.
Một cách khác, toàn bộ quá trình điều trị có thể cho trong 30 giờ, mỗi lần truyền trong 6 giờ với liều 5 mg/kg. Phải theo dõi chặt chẽ hạ huyết áp và các dấu hiệu khác về độc tính đối với tim mạch.
Đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: Dùng khi không thể tiêm tĩnh mạch được.
Liều 3,5 mg/kg cách 6 giờ/1 lần hoặc 2,5 mg/kg cách 4 giờ/lần cho tới tổng liều tương đương với 25 mg chloroquine base/kg. Khi tình trạng người bệnh cho phép, phải chuyển sang dùng thuốc uống ngay.
Viêm gan do amip: Liều 600 mg chloroquine base/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó 300 mg/ngày trong vòng 2 đến 3 tuần.
Lupus ban đỏ hình đĩa và hệ thống: Liều 150 - 300 mg đến khi triệu chứng bệnh giảm có thể dùng liều 150 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp: Liều dùng 150 mg/ngày (liều tối đa 2,5 mg/kg/ngày). Dùng khoảng 6 tháng, trong những trường hợp đặc biệt có thể dùng 10 tháng/năm. Nên hạn chế sử dụng vì độc tính của thuốc.
Phản ứng dị ứng ánh sáng: Liều 150 - 300 mg/ngày chloroquine base trong thời gian tiếp xúc với nắng to.
Loạn chuyển hóa porphyrin biểu hiện muộn ở da: Liều 125 mg chloroquine phosphat x 2 lần/tuần.
Điều trị Covid 19:
EUA khuyến cáo: Người lớn và thanh thiếu niên cân nặng ≥ 50 kg: liều 1 g vào ngày 1, sau đó 500 mg mỗi ngày trong 4 - 7 ngày.
Các chế độ liều lượng khác được khuyến cáo ở các quốc gia khác:
- 500 mg chloroquine phosphate x 2 lần/ngày trong 10 ngày.
- Hoặc: 500 mg chloroquin phosphate hai lần mỗi ngày trong 7 ngày ở người lớn 18 - 65 tuổi nặng hơn 50 kg hoặc 500 mg chloroquine phosphate hai lần mỗi ngày vào ngày 1 và ngày 2, sau đó 500 mg một lần mỗi ngày vào ngày 3 - 7 ở người lớn cân nặng dưới 50 kg.
- Hoặc: Liều ban đầu 600 mg (chloroquine), tiếp theo là 300 mg 12 giờ sau vào ngày thứ nhất, sau đó là 300 mg x 2 lần/ngày vào ngày thứ 2 - 5.
Trẻ em
Điều trị cơn sốt rét cấp tính do P. vivax, P. ovale, P. malariae và chủng P. falciparum nhạy cảm với thuốc:
Đường uống: Tương tự người lớn.
Chương trình phòng chống sốt rét Việt Nam dùng viên chloroquine phosphat 250 mg:
- Dưới 1 tuổi: Ngày đầu 1/2 viên, ngày hai 1/2 viên, ngày ba 1/4 viên.
- Từ 1 đến dưới 5 tuổi: Ngày đầu 1 viên (chia 2 lần), ngày hai 1 viên, ngày ba 1/2 viên.
- Từ 5 đến dưới 12 tuổi: Ngày đầu 2 viên, ngày hai 1 viên, ngày ba 1 viên.
- Từ 12 đến 15 tuổi: Ngày đầu 3 viên, ngày hai 3 viên, ngày ba 1 và 1/2 viên.
- Trên 15 tuổi: Ngày đầu 4 viên, ngày hai 4 viên, ngày ba 2 viên.
Liều tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da tương tự người lớn. Lưu ý liều tiêm bắp hoặc tiêm dưới da một lần không được quá 5 mg chloroquine base/kg vì trẻ em đặc biệt nhạy cảm với tác dụng của L4 - aminoquinolin. Phản ứng thuốc nghiêm trọng và chết đột ngột đã được báo cáo sau khi tiêm cho trẻ em.
Điều trị dự phòng cho khu vực miền núi phía Bắc, khu 4 cũ, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, cho dân từ vùng không có sốt rét hoặc vùng có sốt rét lưu hành nhẹ đi vào vùng sốt rét lưu hành nặng trong thời gian dài:
- Trẻ < 4 tháng: 1/4 viên/tuần.
- 4 tháng - 2 tuổi: 1/2 viên/tuần.
- 3 - 4 tuổi: 3/4 viên/tuần.
- 5 - 10 tuổi: 1 viên/tuần.
- Trên 11 tuổi: 2 viên/tuần.
Bắt đầu uống 1 tuần trước khi đi vào vùng sốt rét và uống liên tục cho tới khi ra khỏi vùng sốt rét 4 tuần.
Viêm gan do amip: Liều 6 mg chloroquine base/kg/ngày cho trong 3 tuần. Liều tối đa: 300 mg/ngày.
Lupus ban đỏ hình đĩa và hệ thống: Liều 3 mg/kg.
Phản ứng dị ứng ánh sáng: Liều tối đa 3 mg/kg.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội - chuyên môn Dược lâm sàng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau