Cilastatin
Cilastatin là một hoạt chất thường được dùng phối hợp với Imipenem nhằm ức chế enzym thận dehydropeptidase I, giúp ngăn chặn sự phân hủy của Imipenem và kéo dài hiệu quả kháng khuẩn. Thuốc được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm. Cilastatin không có tác dụng kháng khuẩn riêng biệt và cần dùng đúng hướng dẫn của bác sĩ để tránh nguy cơ kháng thuốc hoặc tác dụng phụ trên thận.

Thành phần Cilastatin: Chất ức chế enzym dehydropeptidase
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Cilastatin: Chất ức chế enzym dehydropeptidase
Liều dùng
Người lớn
Tiêm truyền tĩnh mạch:
- Với các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: Sử dụng 250 - 500 mg mỗi 6 - 8 giờ (tương đương tổng liều 1 - 4 g/ngày).
- Với nhiễm khuẩn nặng hoặc do vi khuẩn nhạy cảm kém hơn: Tiêm 1 g mỗi 6 - 8 giờ, liều tối đa không vượt quá 4 g/ngày hoặc 50 mg/kg/ngày.
- Khi truyền tĩnh mạch: Liều 250 - 500 mg nên truyền trong 20–30 phút, còn liều 1 g truyền trong khoảng 40 - 60 phút.
Tiêm bắp:
- Áp dụng cho nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa, dùng 500 - 750 mg mỗi 12 giờ.
- Liều 750 mg thường dành cho nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc các nhiễm trùng nặng ở đường hô hấp, da và cơ quan sinh dục nữ.
- Tổng liều tiêm bắp mỗi ngày không được vượt quá 1.500 mg và cần tiêm sâu vào cơ lớn.
Trẻ em
Hiệu quả và tính an toàn của Imipenem ở trẻ em vẫn chưa được xác định đầy đủ, tuy nhiên thuốc đã được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều 12 - 25 mg/kg Imipenem, lặp lại mỗi 6 giờ, và cho thấy đáp ứng điều trị tích cực trong một số trường hợp.
Cách dùng
Cilastatin thường được sử dụng phối hợp với Imipenem trong cùng một chế phẩm nhằm bảo vệ Imipenem khỏi bị enzym dehydropeptidase I tại thận phân hủy, giúp kéo dài tác dụng kháng khuẩn của thuốc. Nhờ cơ chế này, sự kết hợp Imipenem - Cilastatin được đánh giá là mang lại hiệu quả cao trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Dạng phối hợp này chủ yếu được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn và tình trạng người bệnh. Trong thực hành lâm sàng, dạng tiêm truyền tĩnh mạch thường được ưu tiên cho các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng cần kiểm soát nhanh, trong khi tiêm bắp có thể áp dụng với những ca nhẹ đến vừa, thuận tiện cho điều trị ngoại trú.

Cilastatin thường được sử dụng phối hợp với Imipenem và được sử dụng dưới dạng tiêm
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau





