Clemastine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Clemastine hydro fumarate (Clemastine fumarate) **Loại thuốc** Thuốc kháng histamine thế hệ 1. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 1,34 mg (tương đương với 1 mg clemastine base). Viên nén 2,68 mg (tương đương với 2 mg clemastine base). Siro uống: có chứa 0,67 mg clemastine fumarate (tương đương 0,5 mg clemastine dạng base) trong 5 ml siro.
Thành phần Clemastine: Thuốc kháng histamine toàn thân
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Clemastine: Thuốc kháng histamine toàn thân
Liều lượng được tính theo clemastine base. Liều lượng nên được cá nhân hóa theo nhu cầu và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Dạng thuốc viên:
- Viêm mũi dị ứng: 1 mg (1 viên) x 2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối. Trong các trường hợp, có thể tăng liều lên 6 mg mỗi ngày nếu cần.
- Mày đay và phù mạch: 2 mg x 2 lần/ngày, không quá 6 mg/ngày.
- Cảm lạnh thông thường (tự mua thuốc): Liều thông thường 1 mg x 2 lần/ngày, không vượt quá 2 mg/ngày trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.
Dạng siro uống:
- Viêm mũi dị ứng: Liều khởi đầu là 2 muỗng cà phê (1 mg clemastine) x 2 lần/ngày. Liều lượng có thể được tăng lên theo yêu cầu, nhưng không vượt quá 12 muỗng cà phê/ngày (6 mg clemastine).
- Mày đay và phù mạch: Liều khởi đầu là 4 muỗng cà phê (2 mg clemastine) x 2 lần/ngày, không quá 12 muỗng cà phê mỗi ngày (6 mg clemastine).
Trẻ em
Dạng thuốc viên:
- Viêm mũi dị ứng:
- Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: 250 microgram đến 500 microgram (¼ - ½ viên) x 2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối.
- Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: 500 microgam (½ viên) buổi tối và buổi sáng.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 500 microgram đến 1000 microgram (½ - 1 viên) x 2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối.
Dạng siro uống: (Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi)
- Viêm mũi dị ứng: Liều khởi đầu là 1 muỗng cà phê đầy (0,5 mg clemastine) x 2 lần/ngày. Vì liều duy nhất lên đến 2,25 mg clemastine được dung nạp tốt ở nhóm tuổi này, liều lượng có thể được tăng lên theo yêu cầu, nhưng không vượt quá 6 muỗng cà phê/ngày (3 mg clemastine).
- Mày đay và phù mạch: Liều khởi đầu là 2 muỗng cà phê (1 mg clemastine) x 2 lần/ngày, không quá 6 muỗng cà phê mỗi ngày (3 mg clemastine).
Lưu ý: Không nên sử dụng clemastine fumarate quá 14 ngày mà không hỏi ý kiến bác sĩ. Không vượt quá liều khuyến cáo.
Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau