Clindamycin EG 300mg

Số đăng ký / SKUVD-26425-17
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Pymepharco VTYT Phú Yên
Dạng bào chếViên nang
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

* Clindamycin EG 300mg có tác dụng tiêu diệt và ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.

Hình ảnh Clindamycin EG 300mg

Thành phần Clindamycin EG 300mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Clindamycin300mg

Công dụng Clindamycin EG 300mg

  • Clindamycin EG 300mg có tác dụng tiêu diệt và ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.
  • Thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn như nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm, xương khớp, răng miệng, ổ bụng, phụ khoa và một số nhiễm khuẩn nghiêm trọng khác theo chỉ định của bác sĩ.

Thông tin chi tiết về Clindamycin EG 300mg

Cách dùng Clindamycin EG 300mg

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn: 
      • Liều dùng 1 viênlần, cách nhau mỗi 6, 8, 12 giờ hoặc 2 viên/lần cách nhau mỗi 8 hoặc 12 giờ.
      • Nhiễm trùng liên cầu beta tan huyết: tiếp tục điều trị trong tối thiểu 10 ngày.
      • Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis: 2 viên/ lần và 3 lần mỗi ngày, trong vòng từ 10 - 14 ngày.
      • Viêm phổi do Pneumocystis carinii ở bệnh nhân AIDS: Clindamycin 300 mg 1 viên mỗi 6 giờ hoặc 2 viên mỗi 8 giờ + primaquin 15 - 30 mg dùng 1 lần/ngày, thời gian điều trị kéo dài 21 ngày.
      • Viêm amiđan/viêm họng cấp: 1 viên/ lần x 2 lần/ngày trong thời gian 10 ngày.
      • Sốt rét: liều theo chỉ định của bác sĩ
      • Dự phòng viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân nhạy cảm với penicillin: dùng 2 viên trước khi phẫu thuật  1 giờ.
      • Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận và suy gan.
    • Trẻ em: 
      • Liều dùng từ 8 - 25 mg/kg/ngày chia đều trong 3 hoặc 4 lần dùng thuốc 
      • Có thể cân nhắc chuyến sang dạng bào chế có hàm lượng phù hợp hơn 
      • Nhiễm liên cầu bêta tan huyết: tiếp tục điều trị duy trì trong 10 ngày liên tục
      • Dự phòng viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân nhạy cảm với penicillin:  20 mg/kg dùng vào 1 giờ trước khi phẫu thuật.

Tác dụng phụ Clindamycin EG 300mg

Thường gặp:

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy do Clostridium difficile, viêm đại tràng giả mạc.
  • Gan: Có thể xuất hiện tình trạng bất thường trong các chỉ số đánh giá chức năng gan.

Ít gặp:

  • Da: Mề đay, ngứa, phát ban, viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Thần kinh: Rối loạn vị giác, thay đổi cảm nhận mùi vị.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn.

Hiếm gặp:

  • Tim mạch: Ngừng tim khi sử dụng thuốc theo đường tiêm tĩnh mạch.
  • Sinh dục - tiết niệu: Viêm âm đạo.
  • Thận: Suy giảm hoặc bất thường chức năng thận.
  • Toàn thân: Sốc phản vệ, phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
  • Da: Ban đỏ, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
  • Máu: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính có khả năng hồi phục, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản.
  • Gan: Vàng da, rối loạn chức năng gan.
  • Miễn dịch: Hội chứng DRESS (phản ứng dị ứng thuốc kèm theo biểu hiện toàn thân).
  • Cơ - xương - khớp: Viêm đa khớp.

Bảo quản Clindamycin EG 300mg

Để xa tầm tay trẻ. Không được để ẩm thấp, đậy kín nắp.

Lưu ý & Thận trọng Clindamycin EG 300mg

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với clindamycin, Lincomycin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Việc sử dụng kháng sinh nói chung, bao gồm Clindamycin, có thể làm mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, tạo điều kiện cho Clostridium difficile phát triển quá mức và sản sinh độc tố gây viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.
  • Người bệnh xuất hiện tiêu chảy trong thời gian dùng thuốc hoặc ngay cả sau khi đã kết thúc điều trị cần được lưu ý, bởi tình trạng tiêu chảy do Clostridium difficile có thể xảy ra muộn sau nhiều tuần, thậm chí hơn 2 tháng sau khi dùng kháng sinh.
  • Với trường hợp viêm đại tràng giả mạc mức độ nhẹ, triệu chứng có thể cải thiện sau khi ngừng thuốc. Các trường hợp trung bình đến nặng có thể cần bổ sung nước, điện giải, dinh dưỡng và điều trị bằng thuốc phù hợp theo chỉ định y tế.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho người có bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là người từng bị viêm đại tràng. Người cao tuổi cũng cần được theo dõi sát hơn do có nguy cơ nhạy cảm với tác dụng phụ trên đường ruột.
  • Ở bệnh nhân suy gan nặng, Clindamycin có thể bị tích lũy trong cơ thể. Nếu phải điều trị kéo dài, cần kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và công thức máu để đảm bảo an toàn.
  • Các chế phẩm Clindamycin dùng đường âm đạo có thể làm giảm độ bền của một số dụng cụ tránh thai bằng cao su, vì vậy không nên sử dụng đồng thời hoặc trong khoảng 3 - 5 ngày sau khi hoàn thành điều trị.
  • Một số trường hợp có thể xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng như DRESS, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) hoặc AGEP. Khi có dấu hiệu bất thường trên da hoặc phản ứng quá mẫn, cần ngừng thuốc và được xử trí y tế kịp thời.
  • Trong quá trình điều trị dài ngày, cần theo dõi khả năng phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc, đặc biệt là các loại nấm.
  • Không khuyến cáo sử dụng Clindamycin để điều trị các nhiễm khuẩn tại hệ thần kinh trung ương do thuốc không đạt nồng độ phù hợp ở vị trí này.
  • Người mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin, đặc biệt là porphyrin cấp tính, không nên sử dụng Clindamycin do có nguy cơ làm bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.

Tương tác thuốc

  • Khi sử dụng Clindamycin EG 300mg, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng để hạn chế nguy cơ xảy ra tương tác làm giảm hiệu quả điều trị hoặc tăng tác dụng phụ. Một số thuốc và hoạt chất có thể ảnh hưởng đến tác dụng của Clindamycin gồm:
    • Thuốc tránh thai steroid dạng uống: Clindamycin có khả năng làm giảm hiệu quả bảo vệ của một số thuốc tránh thai đường uống, do đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị.
    • Erythromycin: Hai thuốc có thể cạnh tranh vị trí liên kết trên ribosom của vi khuẩn, từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng tác động của một trong hai thuốc khi dùng phối hợp.
    • Diphenoxylat, Loperamid và các thuốc nhóm opioid làm giảm nhu động ruột: Việc sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ hoặc khiến tình trạng viêm đại tràng liên quan đến Clostridium difficile trở nên nghiêm trọng hơn do làm chậm quá trình đào thải độc tố.
    • Hỗn dịch Kaolin - pectin: Có thể làm giảm lượng Clindamycin được hấp thu vào cơ thể, khiến hiệu quả điều trị bị ảnh hưởng.
    • Thuốc phong bế thần kinh - cơ: Khi dùng chung với Clindamycin có thể làm tăng mức độ tác dụng hoặc kéo dài tình trạng ức chế dẫn truyền thần kinh - cơ.
    • Một số loại vắc xin như vắc xin thương hàn, BCG, chế phẩm Lactobacillus và Estriol: Clindamycin có thể làm giảm hiệu quả của các sản phẩm này nếu sử dụng cùng thời điểm.
    • Các chất cảm ứng enzym CYP3A4: Một số chất có khả năng kích thích CYP3A4 có thể làm thay đổi nồng độ Clindamycin trong cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.