Clonidine

Số đăng ký / SKUclonidine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Clonidine **Loại thuốc** Thuốc chủ vận chọn lọc alpha 2-adrenergic. Thuốc chống tăng huyết áp. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Thuốc tiêm: 100 mcg/ml (10 ml). * Hệ điều trị qua da: 0,1 mg/24 giờ (2,5 mg/3,5 cm2); 0,2 mg/24 giờ (5 mg/7 cm2); 0,3 mg/24 giờ (7,5 mg/10,5 cm2). * Viên nén: 0,1 mg; 0,2 mg; 0,3 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Clonidine: Thuốc chủ vận chọn lọc alpha 2-adrenergic

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Clonidine: Thuốc chủ vận chọn lọc alpha 2-adrenergic

Người lớn

Tăng huyết áp nhẹ hoặc vừa:

  • Đường uống: Khởi đầu 0,1 mg x 2 lần/ngày. Liều duy trì 0,2 - 1,2 mg/ngày, chia thành 2 - 4 liều nhỏ. Liều tối đa: 2,4 mg/ngày.
  • Hệ điều trị qua da (miếng dán): 7 ngày dán 1 lần. Khởi đầu dùng miếng dán giải phóng 0,1 mg/ngày. Có thể điều chỉnh liều sau 1 hoặc 2 tuần (thay miếng dán giải phóng 0,2 mg/ngày).

Điều trị triệu chứng trong cai nghiện thuốc phiện: 

  • Dùng liều 0,1 mg x 2 lần/ngày, tới liều tối đa 0,4 mg/ngày trong 3 - 4 tuần.
  • Khi các triệu chứng cai thuốc giảm dần, giảm liều: 0,1 mg/liều mỗi 1-2 ngày hoặc giảm 50% mỗi ngày trong 3 ngày và sau đó ngừng, hoặc giảm 0,1 - 0,2 mg mỗi ngày.

Tăng huyết áp khẩn cấp:

  • Liều khởi đầu: Uống 0,1 - 0,2 mg, sau đó liều hàng giờ là 0,05 - 0,2 mg cho đến khi tổng liều 0,5 - 0,7 mg hoặc huyết áp được kiểm soát.

Giảm đau (Tiêm truyền ngoài màng cứng):

  • Liều khởi đầu 30 mcg/giờ, dò liều theo sự cần thiết để giảm đau hoặc xuất hiện ADR, nên coi là một liệu pháp phụ thêm vào liệu pháp tiêm chế phẩm có thuốc phiện trong tủy sống. 
  • Khi cần ngừng điều trị với Clonidine, phải giảm liều dần dần trong vài ngày (3 - 5 ngày).

 

Cai rượu: Liều uống 0,5 mg x 2 - 3 lần/ngày.

Cai thuốc lá: Liều khởi đầu 0,1 mg x 2 lần/ngày bắt đầu vào ngày ngừng hút thuốc hoặc ngay trước ngày này (tối đa 3 ngày trước đó). Có thể tăng liều mỗi tuần 0,1 mg mỗi ngày nếu cần.

Dự phòng đau nửa đầu: Liều uống 0,025 mg x 2 - 4 lần/ngày hoặc lên đến 0,15 mg/ngày chia làm nhiều lần.

Đau bụng kinh: Liều uống 0,025 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày trước và trong kỳ kinh.

Các triệu chứng vận mạch liên quan đến thời kỳ mãn kinh:

  • Liều uống 0,025 - 0,2 mg x 2 lần/ngày.
  • Thẩm thấu qua da: 0,1 mg/24 giờ mỗi 7 ngày.

Trẻ em

Tăng huyết áp nhẹ và vừa: Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở trẻ em dưới 12 tuổi. 

Tăng huyết áp nặng: Uống 2 - 5 mcg/kg/liều cho đến 10 mcg/kg/liều, mỗi 6 - 8 giờ.

Giảm đau (Tiêm truyền ngoài màng cứng): Liều khởi đầu 0,5 mcg/kg/giờ, điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.

Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc chỉ được xác định ở trẻ lớn thực hiện được kỹ thuật tiêm truyền ngoài màng cứng.

Đối tượng khác

Người cao tuổi

Tăng huyết áp nhẹ hoặc vừa: Khởi đầu 0,1 mg x 1 lần/ngày vào lúc đi ngủ, tăng dần liều khi cần thiết.

Bệnh nhân suy thận

Khởi đầu dùng 50 - 75% của liều bình thường cho người có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.