Clopido-LTF

Số đăng ký / SKU893110488225
Nhà sản xuấtCông ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France - Việt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 3 vỉ x 14 viên, Hộp 7 vỉ x 14 viên

* Clopido-LTF 75mg chứa hoạt chất clopidogrel, thuộc nhóm thuốc chống huyết khối có tác dụng ngăn cản sự kết tập của tiểu cầu. Hoạt chất này hoạt động bằng cách ức chế quá trình tiểu cầu đáp ứng với ADP, từ đó làm giảm khả năng kết dính giữa các tiểu cầu và hạn chế hình thành cục máu đông trong mạch máu. Nhờ cơ chế này, thuốc hỗ trợ phòng ngừa các biến chứng do huyết khối gây ra ở bệnh nhân mắc bệnh lý xơ vữa động mạch, đồng thời góp phần giảm nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch và tai biến mạch máu não liên quan đến tắc nghẽn mạch.

Hình ảnh Clopido-LTF

Thành phần Clopido-LTF

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Clopidogrel75mg

Công dụng Clopido-LTF

  • Clopido-LTF 75mg chứa hoạt chất clopidogrel, thuộc nhóm thuốc chống huyết khối có tác dụng ngăn cản sự kết tập của tiểu cầu. Hoạt chất này hoạt động bằng cách ức chế quá trình tiểu cầu đáp ứng với ADP, từ đó làm giảm khả năng kết dính giữa các tiểu cầu và hạn chế hình thành cục máu đông trong mạch máu. Nhờ cơ chế này, thuốc hỗ trợ phòng ngừa các biến chứng do huyết khối gây ra ở bệnh nhân mắc bệnh lý xơ vữa động mạch, đồng thời góp phần giảm nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch và tai biến mạch máu não liên quan đến tắc nghẽn mạch.

Thông tin chi tiết về Clopido-LTF - Dự phòng huyết khối, nhồi máu cơ tim

Cách dùng Clopido-LTF

  • Cách dùng: 

    • Thuốc dùng đường uống, có thể sử dụng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
  • Liều dùng: 

      • Người lớn và người cao tuổi: Liều khuyến cáo 75 mg/lần/ngày.
      • Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên: Liều nạp 300 mg hoặc 600 mg dùng một lần.
      • Có thể cân nhắc liều nạp 600 mg ở bệnh nhân dưới 75 tuổi khi được chỉ định can thiệp mạch vành qua da (PCI).
      • Liều duy trì 75 mg/ngày kết hợp với acetylsalicylic acid liều 75–325 mg/ngày; khuyến cáo không dùng quá 100 mg acetylsalicylic acid mỗi ngày.
      • Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 12 tháng; hiệu quả tối ưu thường đạt được sau khoảng 3 tháng.
      • Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: Khởi đầu bằng liều 300 mg, sau đó duy trì 75 mg/ngày kết hợp acetylsalicylic acid.
      • Bệnh nhân trên 75 tuổi không nên sử dụng liều nạp.
      • Việc điều trị cần được bắt đầu càng sớm càng tốt và duy trì tối thiểu 4 tuần.
      • Can thiệp mạch vành qua da (PCI): Sử dụng liều nạp 600 mg ở bệnh nhân PCI tiên phát hoặc thực hiện PCI sau hơn 24 giờ điều trị tiêu sợi huyết.
      • Cần thận trọng khi dùng liều nạp 600 mg cho bệnh nhân trên 75 tuổi.
      • Dùng liều nạp 300 mg nếu PCI được thực hiện trong vòng 24 giờ sau điều trị tiêu sợi huyết.
      • Sau đó duy trì 75 mg/ngày kết hợp acetylsalicylic acid liều 75–100 mg/ngày trong thời gian tối đa 12 tháng.
      • Đột quỵ nhẹ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA): Dùng liều nạp 300 mg, sau đó duy trì 75 mg/ngày kết hợp acetylsalicylic acid 75–100 mg/ngày.
      • Điều trị phối hợp hai thuốc trong 21 ngày, sau đó chuyển sang điều trị đơn độc bằng thuốc chống kết tập tiểu cầu.
      • Rung nhĩ: Dùng 75 mg/ngày kết hợp acetylsalicylic acid 75–100 mg/ngày.
      • Quên liều: Nếu nhớ ra trong vòng dưới 12 giờ kể từ thời điểm cần uống thuốc, hãy dùng ngay liều đã quên.
      • Nếu đã quá 12 giờ, bỏ qua liều quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như bình thường.
      • Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.
      • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
      • Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế, cần theo dõi và thận trọng trong quá trình điều trị.

Tác dụng phụ Clopido-LTF

  • Rối loạn huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, hiếm gặp xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối.
  • Rối loạn thần kinh: đau đầu, chóng mặt, dị cảm, xuất huyết nội sọ, lú lẫn.
  • Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, loét dạ dày, viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.
  • Rối loạn da: phát ban, ngứa, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Rối loạn gan mật: tăng men gan, viêm gan, suy gan cấp.
  • Rối loạn hô hấp: ho ra máu, viêm phổi mô kẽ.
  • Rối loạn thận: tiểu máu, viêm cầu thận.
  • Các biểu hiện khác: sốt, kéo dài thời gian chảy máu.

Bảo quản Clopido-LTF

Bảo quản nơi khô ráo.

Lưu ý & Thận trọng Clopido-LTF

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đang có tình trạng xuất huyết bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc xuất huyết nội sọ.
  • Suy gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần theo dõi sát các dấu hiệu xuất huyết, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc sau các thủ thuật can thiệp tim mạch.
  • Nên ngừng thuốc tối thiểu 7 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật để hạn chế nguy cơ chảy máu.
  • Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử xuất huyết hoặc mắc các bệnh lý làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Thuốc có thể kéo dài thời gian chảy máu hơn bình thường.
  • Mặc dù hiếm gặp, nhưng đã ghi nhận các trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, một biến chứng nghiêm trọng cần được phát hiện sớm.
  • Người bệnh suy gan hoặc suy thận cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị.
  • Có thể xảy ra hiện tượng dị ứng chéo ở những bệnh nhân từng mẫn cảm với các thuốc cùng nhóm thienopyridine.

Tương tác thuốc

  • Việc sử dụng đồng thời với các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu như NSAID, heparin, thuốc ức chế GP IIb/IIIa hoặc nhóm SSRI có thể khiến khả năng xuất huyết gia tăng đáng kể.
  • Không nên phối hợp với các thuốc chống đông đường uống vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng.
  • Khi dùng cùng acid acetylsalicylic (aspirin), tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu có thể được tăng cường, do đó cần theo dõi cẩn thận.
  • Heparin khi kết hợp với clopidogrel có thể làm tăng khả năng xuất huyết và cần được sử dụng thận trọng.
  • Các thuốc tiêu sợi huyết có thể làm nguy cơ chảy máu cao hơn khi dùng đồng thời.
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa trong quá trình điều trị.
  • Những thuốc ức chế enzym CYP2C19 như omeprazole hoặc esomeprazole có thể làm giảm quá trình chuyển hóa clopidogrel thành dạng có hoạt tính, từ đó làm suy giảm hiệu quả điều trị.
  • Các thuốc cảm ứng CYP2C19 có khả năng làm tăng tác dụng chống kết tập tiểu cầu, kéo theo nguy cơ xuất huyết cao hơn.
  • Thuốc giảm đau nhóm opioid có thể làm chậm hoặc giảm hấp thu clopidogrel, ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.