Colistin
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Colistin **Loại thuốc** Kháng sinh nhóm polymyxin. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén: 1.500.000 đvqt colistin sulfate (tương đương 50 mg colistin base). * Sirô: 250.000 đvqt/5 ml (colistin sulfate). * Thuốc tiêm dạng bột: 500.000 đvqt/lọ (tương đương 40 mg colistin natri methanesulfonate hoặc 16,66 mg colistin base); 1.000.000 đvqt/lọ (tương đương 80 mg colistin natri methanesulfonate hoặc 33,33 mg colistin base). Dung môi pha kèm theo: Ống 3 ml dung dịch natri clorid 0,9%. * Thuốc dùng tại chỗ: Thuốc nước nhỏ tai, nhỏ mắt; thuốc mỡ tra mắt...
Thành phần Colistin: Kháng sinh nhóm polymyxin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Colistin: Kháng sinh nhóm polymyxin
Người lớn
Liều uống thường dùng mỗi lần 1,5 - 3 triệu đvqt colistin sulfate (50 - 100 mg colistin base), ngày 3 lần.
Tiêm (colistin natri sulfomethate): Tiêm bắp thịt, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (truyền trong khoảng 1 giờ; liều chia làm 3 lần/ngày). Liều thường dùng là 6.000.000 đvqt (khoảng 200 mg colistin base) mỗi ngày, chia làm nhiều lần; cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Dùng liều tương tự như trên để điều trị nhiễm khuẩn hô hấp bằng cách cho người bệnh dùng thuốc hít.
Tiêu chảy cấp: 100.000 - 150.000 đvqt/kg/ ngày, chia làm 3 - 4 lần uống. Không được dùng thuốc quá 7 ngày. Phải chú ý bù nước tùy theo mức độ nặng nhẹ của tiêu chảy và các yếu tố khác như tuổi và cơ địa của người bệnh.
Viêm màng não: Có thể tiêm colistin vào ống tủy: 60.000 đvqt/ngày (bắt đầu bằng 20.000 đvqt ngày thứ nhất và 40.000 đvqt ngày thứ hai).
Colistin natri sulfomethate còn dùng tiêm dưới kết mạc và dùng để rửa bàng quang. Colistin natri sulfomethate và colistin sulfate cũng được dùng tại chỗ, thường là phối hợp với các kháng sinh khác để điều trị nhiễm khuẩn tai ngoài.
Trẻ em
Trẻ nặng dưới 15 kg: Mỗi lần 250.000 - 500.000 đvqt (8,3 - 16,6 mg colistin base), ngày uống 3 lần.
Trẻ nặng 15 - 30 kg: Mỗi lần 750.000 - 1.500.000 đvqt (25 đến 50 mg colistin base), ngày uống 3 lần.
Tiêu chảy cấp: 250.000 đvqt/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần uống.
Viêm màng não: 10.000 - 20.000 đvqt/ngày.
Đối tượng khác
Ðiều chỉnh liều ở người bệnh suy thận cần căn cứ vào creatinin huyết hoặc hệ số thanh thải creatinin của người bệnh.
Creatinin huyết tương (mg/L)
Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút)
Liều khuyên dùng (đvqt/kg/ngày)
Liều tối đa (đvqt/kg/ngày)
<15
>80
50.000
150.000
15 - <35
80 - 30
30.000
60.000
35-100
<30 – 5
15.000
30.000
>100
<5
1.000.000 đvqt/ 2-3 ngày
30.000 đvqt/kg sau đó 1.000.000 đvqt 2 lần/tuần
Vô niệu
1.000.000 đvqt sau mỗi lần lọc máu
30.000 đvqt/kg sau đó 1.000.000 đvqt sau mỗi lần lọc máu
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau