Củ gấu tàu
Củ gấu tàu là một loài dược thảo đã được sử dụng làm thuốc từ rất lâu trong dân gian, là một trong bốn loại dược liệu quý "Sâm nhung quế phụ".
Thành phần Củ gấu tàu: Loại dược liệu quý có nhiều công dụng
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Củ gấu tàu: Loại dược liệu quý có nhiều công dụng
Theo y học cổ truyền
Theo Đông y, Ô đầu có tính tán, vị khổ, nhiệt, rất độc và quy vào 12 kinh, chủ yếu các kinh tâm can, thận tỳ.
Tác dụng: Khu phong, trừ thấp tý, ôn kinh chỉ thống.
Chủ trị: Dùng trị đau khớp, tê mỏi cơ.
Phụ tử có tính tân, cam, đại nhiệt, có độc, quy vào các kinh tâm, thận, tỳ.
Tác dụng: Hồi dương cứu nghịch, bổ hỏa trợ dương, tán hàn, chỉ thống.
Chủ trị: Chứng vong dương, thoát dương; chân tay lạnh, đau nhức xương khớp, lưng gối đau lạnh, chân tay phù nề.

Củ gấu tàu thường được dùng trong điều trị đau nhức xương khớp theo kinh nghiệm dân gian
Theo y học hiện đại
Tác dụng đối với tim
Aconitin rất độc đối với tim, chủ yếu tác dụng trực tiếp lên tế bào cơ tim, thúc đẩy màng tế bào khử cực hóa, tăng nhanh nhịp đập, rút ngắn giai đoạn trơ. Trên cơ thể động vật bị ngộ độc aconitin, còn có sự tham gia của thần kinh thực vật. Ngộ độc aconitin biểu hiện trên điện tâm đồ là đầu tiên làm giảm nhịp tim, sau đó dẫn truyền nhĩ thất bị phong bế, xuất hiện ngoại tâm thu, nhịp nhanh thất, rung thất, cuối cùng tim ngừng đập.
Người ta cho rằng cơ chế tác dụng của ngộ độc là do tính hưng phấn của cơ tim tăng cao. Do đó hiện nay, aconitin là thuốc công cụ để gây mô hình loạn nhịp tim thực nghiệm, phục vụ cho công tác nghiên cứu các thuốc chống loạn nhịp tim, aconitin không có giá trị sử dụng trong điều trị trên lâm sàng.
Aconitin không có tác dụng cường tim, trái lại rất độc với tim như đã đề cập. Tuy nhiên, có người cho rằng sản phẩm thủy phân của aconitin là chất aconin lại có tác dụng cường tim mà độc tính lại thấp chỉ bằng 1/2000 - 1/4000 độc tính của aconitin.
Các tác giả Nhật Bản cho rằng hoạt chất cường tim có trong phụ tử là higenamine. Higenamine là một chất chủ vận đối với hệ β-adrenergic chứ không phải là một thành phần có tác dụng cường tim thực thụ của phụ tử
Tác dụng đối với huyết áp
Aconitin có tác dụng làm hạ huyết áp. Tác dụng này bị Atropin đối kháng. Bài cấp cứu hồi dương thang gồm: Phụ tử, long não, nhân sâm, xả hương có tác dụng nâng cao huyết áp đã bị tụt thấp còn bài quế phụ thang trên chuột cống trắng có tác dụng gây cao huyết áp thực nghiệm lại có tác dụng hạ huyết áp.
Ngoài ra trong phụ tử còn có các thành phần este có tác dụng tăng cường chuyển hóa các lipid no và cholesterol, giảm hiện tượng lipid bám vào thành mạch, giảm lượng cholesterol, lipid trong máu dùng điều trị xơ vữa động mạch thực nghiệm trên thỏ có kết quả.
Tác dụng giảm đau
Tác dụng giảm đau có tính chất thuộc trung ương, liên quan mật thiết với những đáp ứng của hệ thống các chất catecholamin trung ương, đặc biệt với hệ thống adrenergic mà không thông qua trung gian là các thụ thể opiat nên levallorphan không làm ảnh hưởng đến tác dụng giảm đau của mesaconitin. Ngoài ra aconitin còn có tác dụng ức chế dẫn truyền các xung thần kinh làm cho dây thần kinh tê liệt mất khả năng dẫn truyền.
Tác dụng với hệ thần kinh
Đối với các tận cùng của dây thần kinh cảm giác trong da và niêm mạc, aconitin ở giai đoạn đầu có tác dụng kích thích gây ngứa, có cảm giác nóng bỏng, sau đó mất cảm giác tê dại. Aconitin còn có tác dụng ức chế trung khu hô hấp, tăng cường tiết nước bọt hạ thân nhiệt ở động vật bình thường cũng như động vật gây sốt.
Tác dụng chống viêm
Alcaloid Ô đầu có tác dụng ức chế hiện tượng tăng thẩm thấu của thành mạch do tiêm xoang bụng acid acetic gây nên đồng thời ức chế phù bàn chân chuột cống trắng do tiêm carageenin, phòng ngừa viêm. Nước sắc phụ tử có tác dụng chống viêm khớp cổ chân chuột do formaldehyde gây nên.
Tác dụng khác
Alcaloid Ô đầu có tác dụng đối kháng với co thắt hồi tràng chuột lang cô lập do histamin và acetylcholin gây nên, thúc đẩy qua trình sinh tổng hợp RNA polymerase.
Độc tính: Ô đầu rất độc độc tính thay dổi theo loài, địa điểm cây sinh trưởng, thời gian thu hái, cách bào chế, thời gian đun nấu. Trong quá trình bào chế hàm lượng alcaloid giảm tới 81,3% nên phụ tử ít độc hơn. Phụ tử chế từ cây mọc ở các vùng khác nhau có độ độc chênh lệch nhau 8 lần. Aconitin và các Alcaloid khác cũng rất độc.
Triệu chứng ngộ độc biểu hiện ở: Lưỡi tê, chảy nước bọt, nôn mửa, đi ngoài, đau đầu, chóng mặt, môi và chân tay tím tái, mạch chậm yếu, hô hấp khó khăn…
Cách dùng Củ gấu tàu: Loại dược liệu quý có nhiều công dụng
Bột củ ô đầu tán vừa mịn, qua mắt rây 24 là 100g, cồn 90o vừa đủ ngâm kiệt để có được 950g cồn ô đầu.
Rượu thuốc ô đầu dùng ngoài để xoa bóp với liều 10 đến 50 giọt mỗi ngày. Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi dùng với liều 5 đến 10 giọt một ngày. Do aconitin dễ bị thuỷ phân cho nên hằng năm phải thay thuốc một lần.
Ngày dùng 4 g đến 12 g dược liệu đã bào chế đạt tiêu chuẩn giới hạn aconitin, dạng thuốc sắc.
Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau