Lý gai (Quả)
Phyllanthus emblica (hay Embellica officinallis), tiếng việt gọi là me rừng, me mận, chùm ruột núi hoặc là mắc kham. Đây là một loài thực vật có hoa với quả ăn được, trong họ Diệp hạ châu.
Thành phần Lý gai (Quả): Trị chứng tiểu tiện vàng/ đỏ, tiểu khó, sạn đường tiết niệu do thấp nhiệt
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Lý gai (Quả): Trị chứng tiểu tiện vàng/ đỏ, tiểu khó, sạn đường tiết niệu do thấp nhiệt
Theo y học cổ truyền
Trong tài liệu cổ (“Đường bản thảo” và “Nam phương thảo mộc trạng”) ghi: Quả có vị chua, ngọt, đắng, tính mát, có tác dụng nhuận phế, hóa đờm, sinh tân chỉ khát; rễ vị đắng, chát, tính mát, có tác dụng thu liễm và giáng áp. Lá có vị cay, tính bình; có tác dụng lợi tiểu. Vỏ cũng có tác dụng thu liễm. Hoa làm mát, hạ nhiệt, nhuận tràng.
Theo y học hiện đại
Lá, vỏ và quả của cây này có tiềm năng chống lại các bệnh như bỏng, ung thư, lão hóa, và tiểu đường
Quả được dùng chữa:
Cảm mạo phát sốt.
Đau họng, đau răng, miệng khô phiền khát.
Đái đường.
Thiếu vitamin C.
Rễ dùng chữa:
Huyết áp cao.
Đau thượng vị, viêm ruột.
Lao hạch bạch huyết.
Lá dùng chữa:
Phù thũng.
Eczema, viêm da, mẩn ngứa.
Các công dụng khác
Nghiên cứu sơ bộ cho thấy me mận có tính kháng khuẩn.
Tại Ấn Độ, người ta coi quả me rừng như một nguồn vitamin C, dùng với tên “myrobalan emblic”. Tươi thì là một vị thuốc mát lợi tiểu, nhuận tràng, dùng dưới hình thức mứt (thêm đường mật), khô dùng chữa lỵ, ỉa chảy. Người ta dùng phối hợp với sắt để trị thiếu máu, vàng da và chứng khó tiêu.
Nước lên men từ quả me rừng dùng trị vàng da, khó tiêu và ho. Bột nước quả me rừng với dịch chanh được dùng làm ngưng lỵ trực khuẩn cấp tính. Dịch ứa ra khi chích quả, dùng đắp ngoài, chữa viêm mắt.
Hạt được dùng trị hen, viêm cuống phổi và thiểu năng mật.
Ở Thái Lan, quả cũng được dùng làm thuốc long đờm, hạ nhiệt, lợi tiểu, trị ỉa chảy, chống bệnh scorbut.
Vỏ cây cũng được dùng làm thuốc chữa ỉa chảy nhưng chủ yếu làm nguồn chất chát dùng thuộc da và nhuộm.

Quả dùng làm thuốc long đờm, hạ nhiệt, lợi tiểu, trị ỉa chảy, chống bệnh scorbut
Cách dùng Lý gai (Quả): Trị chứng tiểu tiện vàng/ đỏ, tiểu khó, sạn đường tiết niệu do thấp nhiệt
Cây lý gai thường dùng chữa cảm mạo, phát sốt, ho, đau cổ họng, miệng khô khát. Mỗi ngày dùng 10 – 30 quả sắc uống.
Viêm ruột, đau bụng đi ngoài, cao huyết áp: Ngày dùng 15 – 20g rễ sắc uống.
Lở loét, mẩn ngứa dùng lá nấu nước rửa bên ngoài. Dùng ngoài, lấy lượng lá lý gai thích hợp nấu sôi tắm rửa.
Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau