Dacarbazine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Dacarbazine (Dacarbazin) **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư **Dạng thuốc và hàm lượng** Lọ 100 mg, 200 mg, 500 mg dacarbazine để tiêm tĩnh mạch Thuốc bột pha tiêm 100 mg, 200 mg, 500 mg, 1000 mg
Thành phần Dacarbazine: Thuốc hóa trị ngăn sự phát triển của tế bào ung thư
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Dacarbazine: Thuốc hóa trị ngăn sự phát triển của tế bào ung thư
Cách dùng
Dacarbazine được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.
Dacarbazine để tiêm phải được chuẩn bị trong điều kiện vô khuẩn, và khi tiêm cho người bệnh phải do những người đã được huấn luyện kỹ thực hiện.
Khi thuốc rớt ra ngoài, kỹ thuật viên cần đi găng tay lau chùi sạch thuốc bị rơi vãi bằng bọt biển, vứt bọt biển vào túi chất dẻo và rửa bằng nước nhiều lần vùng rơi vãi thuốc.
Các túi bằng chất dẻo đựng bọt biển bẩn cần hàn kín rồi đem đốt đi và đồng thời hủy các bao tay.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị ung thư ác tính:
- Liều thường dùng: Truyền tĩnh mạch 2 - 4,5 mg/kg/ngày, trong 10 ngày. Có thể nhắc lại cứ 4 tuần 1 đợt. Một cách dùng khác là theo liều 250 mg/m2 diện tích cơ thể/ngày,
- Truyền tĩnh mạch trong 5 ngày, có thể nhắc lại cứ 3 tuần 1 đợt.
Điều trị bệnh Hodgkin:
- Dùng kết hợp dacarbazine với các thuốc trị ung thư khác.
- Truyền tĩnh mạch liều 150 mg/m2 diện tích cơ thể/ngày, trong 5 ngày, có thể nhắc lại cứ 4 tuần 1 đợt, hoặc truyền tĩnh mạch 375 mg/m2 diện tích cơ thể/ngày, vào ngày thứ nhất khi dùng kết hợp với thuốc khác, cứ 15 ngày nhắc lại 1 lần.
Điều trị sarcom mô mềm: 250 mg/m2/ngày (thường kết hợp với doxorubicin) trong 5 ngày, cứ mỗi 3 tuần nhắc lại 1 đợt.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận/gan:
- Nếu chỉ có suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình, thường không cần giảm liều.
- Ở những bệnh nhân bị suy thận và suy gan, việc loại bỏ dacarbazine kéo dài. Tuy nhiên, hiện tại không có khuyến nghị nào được xác nhận về việc giảm liều.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau