Dacilon 0.5mg

Số đăng ký / SKUdacilon-05mg
Nhà sản xuấtCelon Pharma S.A.
Dạng bào chếBột pha tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 lọ

Dacilon 0.5mg là thuốc gì?  Dacilon 0.5mg là thuốc điều trị ung thư chứa hoạt chất Dactinomycin 0,5 mg, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm truyền và s...

Hình ảnh Dacilon 0.5mg

Thành phần Dacilon 0.5mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Dactinomycin-

Công dụng Dacilon 0.5mg

  • Cách dùng: 

    • Dùng đường tiêm tĩnh mạch, không tiêm bắp hay dưới da.
  • Liều dùng: 

    • Liều lượng thay đổi tuỳ vào đáp ứng của mỗi người, cần tính theo diện tích da cơ thể ở bệnh nhân béo phì hoặc phù.
    • Liều dùng khuyến cáo trong tối đa là 5 ngày ở người lớn là 500 microgam /ngày, và trẻ em 15 microgam/kg/ngày.
    • Liều lượng chia thành từng liệu trình ngắn, cách nhau 2-3 tuần, liều không vượt quá 15 microgam/ kg hoặc 400 - 600 microgam/ngày.
    • Liều cụ thể trong từng trường hợp bệnh:
      • U Wilms, Sarcom cơ vân, Sarcom Ewing: 15 microgam/kg/ngày, trong 5 ngày
      • U lá nuôi: đơn trị liệu là 12 microgam/ kg/ngày, trong 5 ngày
      • Ung thư tinh hoàn không phải u di căn:  1000 microgam/m2 tiêm tĩnh mạch.

Cách dùng Dacilon 0.5mg

  • Cách dùng: 

    • Dùng đường tiêm tĩnh mạch, không tiêm bắp hay dưới da.
  • Liều dùng: 

    • Liều lượng thay đổi tuỳ vào đáp ứng của mỗi người, cần tính theo diện tích da cơ thể ở bệnh nhân béo phì hoặc phù.
    • Liều dùng khuyến cáo trong tối đa là 5 ngày ở người lớn là 500 microgam /ngày, và trẻ em 15 microgam/kg/ngày.
    • Liều lượng chia thành từng liệu trình ngắn, cách nhau 2-3 tuần, liều không vượt quá 15 microgam/ kg hoặc 400 - 600 microgam/ngày.
    • Liều cụ thể trong từng trường hợp bệnh:
      • U Wilms, Sarcom cơ vân, Sarcom Ewing: 15 microgam/kg/ngày, trong 5 ngày
      • U lá nuôi: đơn trị liệu là 12 microgam/ kg/ngày, trong 5 ngày
      • Ung thư tinh hoàn không phải u di căn:  1000 microgam/m2 tiêm tĩnh mạch.

Tác dụng phụ Dacilon 0.5mg

  • Thường gặp như: nôn, buồn nôn, mệt mỏi, đau tại chỗ tiêm, giảm tiểu cầu.
  • Ít gặp như: giảm bạch cầu, thiếu máu, viêm miệng, viêm môi, rụng tóc, hoại tử, loét…
  • Hiếm gặp: gan to,  sốc phản vệ, đau cơ…

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.