Daikyn

Số đăng ký / SKUVN-18639-15
Nhà sản xuấtLtd Farmaprim
Dạng bào chếViên đạn đặt âm đạo
Quy cáchHộp 3 vỉ x 5 viên

Daikyn, dạng Viên đạn đặt âm đạo, quy cách Hộp 3 vỉ x 5 viên

Chưa có hình ảnh

Thành phần Daikyn

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Estriol-

Công dụng Daikyn

- Ðiều trị triệu chứng suy giảm estrogen: 4-8mg mỗi ngày trong những tuần đầu, sau đó giảm liều dần. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. - Hiếm muộn do môi trường cổ tử cung không thích hợp: Thông thường là 1-2mg mỗi ngày vào các ngày 6-15 của vòng kinh. Tuy nhiên, đối với một số bệnh nhân, liều thấp 1mg/ngày là đủ, trong khi một số khác có thể cần đến 8mg/ngày. Do đó, nên tăng liều hàng tháng cho đến khi đạt được tác dụng tối ưu trên chất nhầy cổ tử cung. - Ðiều trị trước và sau mổ trên phụ nữ sau mãn kinh được phẫu thuật âm đạo: 4-8mg/ngày trong 2 tuần trước mổ; 1-2mg/ngày trong 2 tuần sau mổ. - Trợ giúp chẩn đoán trong trường hợp nghi ngờ teo niêm mạc trên phết cổ tử cung: 2-4mg/ngày trong 7 ngày trước khi xét nghiệm phết cổ tử cung lần kế tiếp. Khi quên uống một liều, hãy uống liều ấy ngay khi nhớ ra, trừ khi đã trễ quá 12 tiếng. Trong trường hợp đã trễ quá 12 giờ, nên bỏ qua liều quên uống và uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Nên uống thuốc với một ít nước hoặc thức uống khác, tốt nhất là uống hàng ngày vào một giờ nhất định. Lưu ý là tổng liều thuốc dùng mỗi ngày nên uống vào một lần duy nhất trong ngày. Ðể khởi trị và tiếp tục điều trị các triệu chứng sau mãn kinh, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất. Trên phụ nữ không dùng HRT hoặc phụ nữ chuyển từ một sản phẩm HRT phối hợp liên tục sang dùng Estriol, có thể khởi trị Estriol vào bất kỳ ngày nào. Trên phụ nữ chuyển từ phác đồ HRT theo chu kỳ sang dùng Estriol, nên bắt đầu điều trị Estriol sau khi đã kết thúc phác đồ HRT trước được một tuần.

Cách dùng Daikyn

- Ðiều trị triệu chứng suy giảm estrogen: 4-8mg mỗi ngày trong những tuần đầu, sau đó giảm liều dần. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. - Hiếm muộn do môi trường cổ tử cung không thích hợp: Thông thường là 1-2mg mỗi ngày vào các ngày 6-15 của vòng kinh. Tuy nhiên, đối với một số bệnh nhân, liều thấp 1mg/ngày là đủ, trong khi một số khác có thể cần đến 8mg/ngày. Do đó, nên tăng liều hàng tháng cho đến khi đạt được tác dụng tối ưu trên chất nhầy cổ tử cung. - Ðiều trị trước và sau mổ trên phụ nữ sau mãn kinh được phẫu thuật âm đạo: 4-8mg/ngày trong 2 tuần trước mổ; 1-2mg/ngày trong 2 tuần sau mổ. - Trợ giúp chẩn đoán trong trường hợp nghi ngờ teo niêm mạc trên phết cổ tử cung: 2-4mg/ngày trong 7 ngày trước khi xét nghiệm phết cổ tử cung lần kế tiếp. Khi quên uống một liều, hãy uống liều ấy ngay khi nhớ ra, trừ khi đã trễ quá 12 tiếng. Trong trường hợp đã trễ quá 12 giờ, nên bỏ qua liều quên uống và uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Nên uống thuốc với một ít nước hoặc thức uống khác, tốt nhất là uống hàng ngày vào một giờ nhất định. Lưu ý là tổng liều thuốc dùng mỗi ngày nên uống vào một lần duy nhất trong ngày. Ðể khởi trị và tiếp tục điều trị các triệu chứng sau mãn kinh, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất. Trên phụ nữ không dùng HRT hoặc phụ nữ chuyển từ một sản phẩm HRT phối hợp liên tục sang dùng Estriol, có thể khởi trị Estriol vào bất kỳ ngày nào. Trên phụ nữ chuyển từ phác đồ HRT theo chu kỳ sang dùng Estriol, nên bắt đầu điều trị Estriol sau khi đã kết thúc phác đồ HRT trước được một tuần.

Tác dụng phụ Daikyn

Căng hoặc đau vú, buồn nôn, rỉ huyết, giữ nước và tăng tiết dịch cổ tử cung đôi khi có thể xảy ra. Những phản ứng bất lợi này thường chỉ thoáng qua, nhưng cũng chứng tỏ là liều dùng quá cao. Các phản ứng bất lợi khác đã được báo cáo đi kèm với điều trị estrogen-progestogen. Vì không có số liệu, không rõ liệu Estriol có khác biệt về phương diện này hay không. - Các khối u lành tính và ác tính lệ thuộc estrogen, ví dụ ung thư nội mạc tử cung và ung thư vú. - Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, ví dụ huyết khối tĩnh mạch sâu ở cẳng chân hoặc vùng chậu và thuyên tắc phổi, hay gặp trên người dùng HRT hơn là trên người không dùng. Vì không có số liệu, không rõ liệu Estriol có khác biệt về phương diện này hay không. - Nhồi máu cơ tim và đột quỵ. - Bệnh túi mật. - Các rối loạn ở da và dưới da: nám mặt, ban đỏ đa dạng, ban đỏ dạng nốt, ban xuất huyết. - Có thể sa sút trí tuệ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.