Darbepoetin alfa
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Darbepoetin alfa. **Loại thuốc** Erythropoietin người tái tổ hợp (Thuốc kích thích tạo hồng cầu). **Dạng thuốc và hàm lượng** * Dung dịch 10 microgam, 15 microgam, 20 microgam, 30 microgam, 40 microgam, 50 microgam, 60 microgam, 80 microgam, 100 microgam, 130 microgam, 150 microgam, 300 microgam, 500 microgam trong ống tiêm có sẵn thuốc (pre-filled syringe). * Dung dịch 10 microgam, 15 microgam, 20 microgam, 30 microgam, 40 microgam, 50 microgam, 60 microgam, 80 microgam, 100 microgam, 130 microgam, 150 microgam, 300 microgam, 500 microgam trong bút tiêm có sẵn thuốc (pre-filled pen). * Dung dịch 25 microgam, 40 microgam, 60 microgam, 100 microgam, 200 microgam, 300 microgam dung dịch tiêm trong lọ.
Thành phần Darbepoetin alfa: Kích thích sản xuất tế bào hồng cầu
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Darbepoetin alfa: Kích thích sản xuất tế bào hồng cầu
Người lớn
Điều trị triệu chứng thiếu máu do suy thận mãn tính và đang chạy thận nhân tạo:
Đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch:
- Liều khởi đầu 450 nanogam/kg mỗi tuần một lần.
- Liều lượng cần được điều chỉnh khoảng 25% trong thời gian ít nhất 4 tuần theo đáp ứng lâm sàng.
- Dùng liều duy trì mỗi tuần một lần hoặc hai tuần một lần.
- Giảm liều khoảng 25% nếu nồng độ hemoglobin tăng vượt quá 2g/100 mL trong 4 tuần hoặc nếu nồng độ hemoglobin vượt quá 12g/100 mL.
- Nếu nồng độ hemoglobin tiếp tục tăng, mặc dù đã giảm liều, hãy tạm ngừng điều trị cho đến khi nồng độ hemoglobin giảm và sau đó khởi trị lại với liều thấp hơn khoảng 25% so với liều trước đó.
- Khi thay đổi đường dùng nên sử dụng cùng một liều rồi điều chỉnh theo kết quả hemoglobin hàng tuần hoặc hai tuần một lần, điều chỉnh liều không thường xuyên hơn 2 tuần một lần trong giai đoạn điều trị duy trì.
Điều trị triệu chứng thiếu máu do suy thận mãn tính và không chạy thận nhân tạo:
Đường tiêm dưới da:
- Liều khởi đầu 450 nanogram/kg mỗi tuần một lần, hoặc liều khởi đầu thay thế là 750 nanogam/kg mỗi 2 tuần.
- Liều lượng cần được điều chỉnh khoảng 25% trong thời gian ít nhất 4 tuần theo đáp ứng lâm sàng.
- Liều duy trì có thể được tiêm mỗi tuần một lần, mỗi 2 tuần 1 lần, hoặc mỗi tháng một lần, ưu tiên dùng đường tiêm dưới da ở những bệnh nhân không chạy thận nhân tạo.
- Giảm liều khoảng 25% nếu nồng độ hemoglobin tăng vượt quá 2g/100 mL trong 4 tuần hoặc nếu nồng độ hemoglobin vượt quá 12g/100 mL.
- Nếu nồng độ hemoglobin tiếp tục tăng, mặc dù đã giảm liều, hãy tạm ngừng điều trị cho đến khi nồng độ hemoglobin giảm và sau đó khởi trị lại với liều thấp hơn khoảng 25% so với liều trước đó.
- Khi thay đổi đường dùng nên sử dụng cùng một liều rồi điều chỉnh theo kết quả hemoglobin hàng tuần hoặc hai tuần một lần, điều chỉnh liều không thường xuyên hơn 2 tuần một lần trong giai đoạn điều trị duy trì.
Đường tiêm tĩnh mạch:
- Liều khởi đầu 450 nanogam/kg mỗi tuần một lần.
- Liều lượng cần được điều chỉnh khoảng 25% theo đáp ứng lầm sàng trong thời gian ít nhất 4 tuần.
- Dùng liều duy trì mỗi tuần một lần, đường tiêm dưới da được ưu tiên ở những bệnh nhân không chạy thận nhân tạo, giảm liều khoảng 25% nếu nồng độ hemoglobin tăng vượt quá 2g/100 mL trong 4 tuần hoặc nếu nồng độ hemoglobin vượt quá 12 g/100 mL.
- Nếu nồng độ hemoglobin tiếp tục tăng, mặc dù đã giảm liều, tạm ngừng điều trị cho đến khi nồng độ hemoglobin giảm rồi khởi trị lại với liều thấp hơn khoảng 25% so với liều trước đó.
- Khi thay đổi đường dùng nên sử dụng cùng một liều rồi điều chỉnh theo kết quả hemoglobin hàng tuần hoặc hai tuần một lần, điều chỉnh liều không thường xuyên hơn 2 tuần một lần trong giai đoạn điều trị duy trì.
Điều trị triệu chứng thiếu máu ở bệnh nhân người lớn ung thư máu không thuộc dòng tuỷ đang được hóa trị liệu:
Đường tiêm dưới da:
- Liều khởi đầu là 6,75 microgam/kg sau mỗi 3 tuần, liều khởi đầu thay thế là 2,25 microgam/kg mỗi tuần một lần, nếu đáp ứng không phù hợp sau 9 tuần thì việc điều trị thêm có thể không hiệu quả.
- Nếu đáp ứng phù hợp thì giảm liều 25–50%, giảm liều khoảng 25–50% nếu nồng độ hemoglobin tăng vượt quá 2g/100 mL trong 4 tuần hoặc nếu nồng độ hemoglobin vượt quá 12g/100 mL.
- Nếu nồng độ hemoglobin tiếp tục tăng, mặc dù đã giảm liều, tạm ngừng điều trị cho đến khi nồng độ hemoglobin giảm và bắt đầu lại với liều thấp hơn khoảng 25% so với liều trước đó.
- Ngừng khoảng 4 tuần sau khi kết thúc hóa trị liệu.
Trẻ em
Điều trị triệu chứng thiếu máu do suy thận mãn tính và đang chạy thận nhân tạo:
Trẻ em từ 11-17 tuổi:
Đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch:
- Liều khởi đầu 450 nanogam/kg mỗi tuần một lần.
- Liều lượng cần được điều chỉnh khoảng 25% trong thời gian ít nhất 4 tuần theo đáp ứng lâm sàng.
- Dùng liều duy trì mỗi tuần một lần hoặc hai tuần một lần, giảm liều khoảng 25% nếu nồng độ hemoglobin tăng vượt quá 2g/100 mL trong 4 tuần hoặc nếu nồng độ hemoglobin vượt quá 12g/100 mL.
- Nếu nồng độ hemoglobin tiếp tục tăng, mặc dù đã giảm liều, hãy tạm ngừng điều trị cho đến khi nồng độ hemoglobin giảm và sau đó khởi trị lại với liều thấp hơn khoảng 25% so với liều trước đó.
- Khi thay đổi đường dùng nên sử dụng cùng một liều rồi điều chỉnh theo kết quả hemoglobin hàng tuần hoặc hai tuần một lần, điều chỉnh liều không thường xuyên hơn 2 tuần một lần trong giai đoạn điều trị duy trì.
Điều trị triệu chứng thiếu máu do suy thận mãn tính và không chạy thận nhân tạo:
Trẻ em từ 11-17 tuổi:
Đường tiêm dưới da:
- Liều khởi đầu 450 nanogram/kg mỗi tuần một lần, hoặc liều khởi đầu thay thế là 750 nanogam/kg mỗi 2 tuần.
- Liều lượng cần được điều chỉnh khoảng 25% trong thời gian ít nhất 4 tuần theo đáp ứng lâm sàng.
- Liều duy trì có thể được tiêm mỗi tuần một lần, mỗi 2 tuần 1 lần, hoặc mỗi tháng một lần, ưu tiên dùng đường tiêm dưới da ở những bệnh nhân không chạy thận nhân tạo.
- Giảm liều khoảng 25% nếu nồng độ hemoglobin tăng vượt quá 2g/100 mL trong 4 tuần hoặc nếu nồng độ hemoglobin vượt quá 12g/100 mL.
- Nếu nồng độ hemoglobin tiếp tục tăng, mặc dù đã giảm liều, hãy tạm ngừng điều trị cho đến khi nồng độ hemoglobin giảm và sau đó khởi trị lại với liều thấp hơn khoảng 25% so với liều trước đó.
- Khi thay đổi đường dùng nên sử dụng cùng một liều rồi điều chỉnh theo kết quả hemoglobin hàng tuần hoặc hai tuần một lần, điều chỉnh liều không thường xuyên hơn 2 tuần một lần trong giai đoạn điều trị duy trì.
Đường tiêm tĩnh mạch:
- Liều khởi đầu 450 nanogam/kg mỗi tuần một lần.
- Liều lượng cần được điều chỉnh khoảng 25% theo đáp ứng lầm sàng trong thời gian ít nhất 4 tuần.
- Dùng liều duy trì mỗi tuần một lần, đường tiêm dưới da được ưu tiên ở những bệnh nhân không chạy thận nhân tạo.
- Giảm liều khoảng 25% nếu nồng độ hemoglobin tăng vượt quá 2g/100 mL trong 4 tuần hoặc nếu nồng độ hemoglobin vượt quá 12 g/100 mL.
- Nếu nồng độ hemoglobin tiếp tục tăng, mặc dù đã giảm liều, tạm ngừng điều trị cho đến khi nồng độ hemoglobin giảm rồi khởi trị lại với liều thấp hơn khoảng 25% so với liều trước đó.
- Khi thay đổi đường dùng nên sử dụng cùng một liều rồi điều chỉnh theo kết quả hemoglobin hàng tuần hoặc hai tuần một lần, điều chỉnh liều không thường xuyên hơn 2 tuần một lần trong giai đoạn điều trị duy trì.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy gan: Không có thông tin, nhà sản xuất khuyến cáo nên sử dụng thận trọng.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau