Daunorubicin

Số đăng ký / SKUdaunorubicin
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Daunorubicin **Loại thuốc** Chống ung thư/Kháng sinh loại anthracyclin glycosid **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột pha tiêm: Lọ 20 mg, đóng kèm ống dung môi 4 ml (dạng daunorubicin hydroclorid, tính hàm lượng theo daunorubicin base).  Dung dịch tiêm: Lọ 20 mg/4 ml và 50 mg/10 ml (dạng daunorubicin hydroclorid). Thuốc tiêm liposom: Lọ 50 mg/25 ml (dạng liposom daunorubicin citrat).

Chưa có hình ảnh

Thành phần Daunorubicin: Điều trị ung thư bạch cầu cấp tuỷ

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Daunorubicin: Điều trị ung thư bạch cầu cấp tuỷ

Người lớn

Daunorubicin rất kích ứng với các mô, nên chỉ được dùng đường tĩnh mạch. 

Liều dùng daunorubicin dạng dung dịch tiêm nên căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tác dụng phụ trên hệ tạo máu, khả năng dung nạp thuốc của người bệnh cũng như có hay không một hóa trị liệu hoặc xạ trị liệu đồng thời nhằm mục đích tối ưu hóa kết quả điều trị và giảm thiểu tác dụng không mong muốn.

Liều người lớn: 40 - 60 mg/m2/ngày, một đợt điều trị bình thường 3 lần tiêm.

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy: Người dưới 60 tuổi dùng 45 mg/m2/ngày (người 60 tuổi trở lên dùng 30 mg/m2/ngày) trong 3 ngày liên tiếp của chu trình thứ nhất và trong 2 ngày liên tiếp của các chu trình tiếp theo. Có thể cần dùng đến 3 chu trình điều trị mới cho đáp ứng khả quan. 

Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Điều trị cảm ứng dùng 45 mg/m2/ngày trong 3 ngày liên tiếp. Điều trị củng cố có thể bắt đầu sau khi bệnh thuyên giảm với điều trị cảm ứng. Tổng liều tích lũy không nên vượt quá 550 mg/m2, vì nguy cơ độc tính trên tim và không nên quá 400 mg/m2 ở những bệnh nhân xạ trị.

Sarcom Kaposi ở bệnh nhân bị AIDS tiến triển: dùng dạng lipsom của daunorubicin citrat: Phải được pha loãng 1:1 với dung dịch tiêm dextrose 5% (không dùng dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc có chất kìm khuẩn như cồn benzylic hoặc bất kỳ một dung dịch nào khác), để có một dung dịch 1 mg/ml và được truyền tĩnh mạch chậm trong 60 phút. Liều thường dùng ở người lớn: 40 mg/m2 dùng mỗi 2 tuần 1 lần cho đến khi kiểm soát được tình trạng bệnh.

Trẻ em

Liều thường dùng 25 mg/m2 vào ngày đầu của tuần. Kết quả tốt thường đánh giá được sau 4 đợt điều trị. Nếu sau 4 đợt chưa khỏi, dùng thêm 1-2 đợt nữa. Trẻ dưới 2 tuổi hoặc diện tích da dưới 0,5 m2 dùng 1 mg/kg/ngày. 

Tổng liều ở trẻ em trên 2 tuổi không quá 300 mg/m2, trẻ em dưới 2 tuổi không quá 10 mg/kg.

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Daunorubicin được dùng thận trọng ở người có dự trữ tủy xương không đủ do tuổi già, cần giảm liều tới 50%.

Suy gan:

Bệnh nhân suy gan có bilirubin từ 1,2-3 mg/dl, dùng 75% liều thông thường; bilirubin > 3 mg/dl, dùng 50% liều thông thường.

Suy thận:

Bệnh nhân suy thận có creatinin huyết thanh > 3 mg/dl, dùng 50% liều thông thường.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.