Lamivudine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Lamivudine (Lamivudin) **Loại thuốc** Thuốc kháng retrovirus và virus. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén bao phim: 100 mg; 150 mg; 300 mg. Dung dịch: 5 mg/ml; 10 mg/ml. Dạng kết hợp: * 150 mg lamivudine, 300 mg abacavir sulfate, 300 mg zidovudine; * 150 mg lamivudine, 300 mg zidovudine; * 300 mg lamivudine, 600 mg abacavir.
Thành phần Lamivudine: Thuốc kháng retrovirus và virus
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Lamivudine: Thuốc kháng retrovirus và virus
Liều dùng Lamivudine
Người lớn
Điều trị HIV/AIDS:
Phải kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác. Lamivudine (3TC) kết hợp với 2 nucleoside khác như sau:
- Phác đồ hàng đầu: Stavudine (d4T) + lamivudine (3TC) + nevirapine (NVP).
- Phác đồ thay thế: d4T + 3TC + EFV (efavirenz); hoặc: AZT (zidovudine) + 3TC + NVP; hoặc: AZT + 3TC + EFV.
Dùng viên kết hợp lamivudine và zidovudine: 1 viên/lần (150 mg lamivudine, 300 mg zidovudine) x 2 lần/ngày.
Dùng viên kết hợp lamivudine và abacavir: 1 viên (600 mg abacavir, 300 mg lamivudine), ngày 1 lần.
Dùng viên kết hợp abacavir, lamivudine và zidovudine: 1 viên (300 mg abacavir, 150 mg lamivudine, 300 mg zidovudine), ngày 1 lần.
Người lớn < 50 kg: 4 mg/kg/lần, ngày 2 lần (tối đa: 150 mg/lần, ngày 2 lần).
Điều trị viêm gan B mạn tính:
Trước khi điều trị, phải chắc chắn bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính không nhiễm đồng thời HIV. Nên chọn thuốc khác vì lamivudine không phải là thuốc được ưa dùng để điều trị viêm gan B mạn tính do tỷ lệ kháng thuốc cao.
- Viêm gan mạn có HBeAg dương tính: Lamivudine 100 mg/ngày uống liên tục từ 9 - 12 tháng cho đến khi chuyển đổi huyết thanh xuất hiện kháng thể anti-HBe dương tính và nồng độ ADN-HBV huyết thanh trở nên âm tính (dưới ngưỡng phát hiện) và ALT trở về bình thường.
- Viêm gan mạn tính có có HBeAg âm tính và anti-HBe dương tính: Lamivudine 100 mg/ngày uống liên tục trong 9 - 12 tháng cho đến khi nồng độ ADN-HBV huyết thanh trở nên âm tính (dưới ngưỡng phát hiện) và ALT trở về bình thường.
Điều trị đồng thời nhiễm viêm gan B và HIV:
Liều lamivudine là liều để điều trị HIV.
Chú ý: Chế phẩm uống không phù hợp để điều trị nhiễm đồng thời HBV và HIV. Thuốc được lựa chọn là tenofovir và lamivudine.
Dùng liều 150 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần x 1 lần/ngày, kết hợp với thuốc kháng virus khác.
Phòng sau phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp:
150 - 300 mg, ngày 1 lần dùng đồng thời với các thuốc kháng retrovirus khác. Thường dùng kết hợp với zidovudine, hoặc tenofovir hay lamivudine và stavudine hoặc didanosine (phác đồ 2 thuốc cơ bản).
Nếu cần phác đồ tăng cường thì thêm 1 thuốc ức chế protease HIV hoặc 1 thuốc không phải nucleoside ức chế enzyme phiên mã ngược.
Phải uống thuốc ngay sau khi bị phơi nhiễm, càng sớm càng tốt (trong vòng vài giờ) và dùng liên tục trong 4 tuần nếu thuốc được dung nạp.
Phòng sau phơi nhiễm HIV:
150 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần x 1 lần/ngày kết hợp với ít nhất là 2 thuốc kháng retrovirus khác (zidovudine, tenofovir, stavudine hoặc didanosine kết hợp hoặc không kết hợp với một thuốc ức chế protease tùy theo nguy cơ).
Phải uống thuốc ngay sau khi bị phơi nhiễm, càng sớm càng tốt (trong vòng 72 giờ) và dùng liên tục trong 28 ngày.
Trẻ em
Phòng lây nhiễm từ mẹ sang con:
Phải kết hợp với thuốc kháng retrovirus khác.
Sơ sinh: 2 mg/kg/lần x 2 lần/ngày x 7 ngày (kể từ lúc sinh đến lúc được 7 ngày tuổi).
Chú ý:
Lamivudine dùng cho trẻ sơ sinh kết hợp với nevirapine ngày 1 lần và 6 tuần kết hợp với zidovudine tùy theo trường hợp cụ thể (ví dụ: Mẹ chưa dùng thuốc kháng retrovirus trước hoặc trong khi chuyển dạ; mẹ chỉ được dùng thuốc kháng retrovirus trong lúc mang thai; mẹ có mức ức chế virus dưới mức tối ưu lúc chuyển dạ; mẹ mang virus kháng thuốc).
Các hướng dẫn khuyến nghị phải dùng lamivudine ít nhất là 7 ngày để giảm thiểu kháng nevirapine. Nếu người mẹ không được uống thuốc kháng retrovirus trước và/hoặc trong lúc chuyển dạ, liều khuyên dùng cho trẻ sơ sinh nặng 1,5 - 2 kg là 4 mg, ngày 2 lần; cho trẻ sơ sinh nặng trên 2 kg là 6 mg, ngày 2 lần, cho uống ngay sau khi lọt lòng và dùng liên tục trong 2 tuần.
Lamivudine phải được kết hợp với uống nelfinavir trong 2 tuần để bổ sung cho phác đồ 6 tuần dùng zidovudine uống hoặc tiêm tĩnh mạch cho sơ sinh. Cần trao đổi với bác sĩ chuyên khoa nhi trong lựa chọn phác đồ nhiều thuốc để phòng ngừa cho trẻ sơ sinh.
Điều trị HIV/AIDS:
- Phác đồ hàng đầu: d4T +3TC + NVP.
- Phác đồ thay thế: d4T + 3TC + EFV; hoặc: AZT + 3TC + NVP; hoặc: AZT + 3TC + ABC (abacavir).
Chú ý: Không dùng efavirenz cho trẻ dưới 3 tuổi hoặc trẻ nặng dưới 10 kg.
Liều lamivudin:
Sơ sinh: 2 mg/kg/lần; ngày 2 lần.
Trẻ 1 - 3 tháng tuổi: 4 mg/kg/lần; ngày 2 lần.
Trẻ nhỏ và trẻ em từ 3 tháng đến 16 tuổi: 4 mg/kg/lần; ngày 2 lần (liều tối đa: 150 mg/lần; ngày 2 lần).
Nếu tính theo cân nặng: Với viên nén 150 mg có thể bẻ đôi:
14 - 21 kg: 75 mg/lần; ngày 2 lần (150 mg/ngày).
22 - 29 kg: 75 mg uống buổi sáng; 150 mg uống buổi chiều (225 mg/ngày).
≥ 30 kg: 150 mg/lần; ngày 2 lần (300 mg/ngày).
Điều trị viêm gan B mạn tính:
Trẻ em > 2 tuổi: 3 mg/kg/lần; ngày 1 lần (tối đa: 100 mg/ngày) trong 9 - 12 tháng cho đến khi nồng độ ADN-HBV huyết thanh trở nên âm tính (dưới ngưỡng phát hiện).
Trẻ em > 16 tuổi: Tương tự liều người lớn.
Điều trị đồng thời nhiễm viêm gan B và HIV:
Trẻ nhỏ và trẻ em: 4 mg/kg/lần, ngày 2 lần (tối đa: 150 mg/lần), kết hợp với thuốc kháng virus khác.
Vị thành niên: 150 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần x 1 lần/ngày, kết hợp với thuốc kháng virus khác.
Đối tượng khác
Điều trị HIV/AIDS ở phụ nữ mang thai: Không dùng thuốc kháng retrovirus trong 12 tuần đầu của thai kỳ; thường bắt đầu điều trị từ tuần 36 theo phác đồ: AZT + 3TC + NVP hoặc: d4T + 3TC + EFV.
Suy thận: Chỉnh liều theo độ thanh thải creatinine (điều trị nhiễm HIV):
Độ thanh thải creatinine (ml/phút)
Liều dùng lamivudine
(cho người 16 tuổi trở lên)
30 - 49
150 mg, ngày 1 lần.
15 - 29
Ngày đầu tiên 150 mg, ngày 1 lần; rồi những ngày sau 100 mg, ngày 1 lần
5 - 14
Ngày đầu tiên 150 mg, rồi những ngày sau 50 mg, ngày 1 lần.
< 5
Ngày đầu tiên 50 mg, rồi những ngày sau 25 mg, ngày 1 lần.
Điều chỉnh liều lamivudine theo độ thanh thải creatinine (điều trị viêm gan B):
Độ thanh thải creatinine (ml/phút)
Liều dùng lamivudine
(cho người lớn)
30 - 49
Ngày đầu tiên 100 mg, sau đó 50 mg ngày 1 lần
15 - 29
Ngày đầu tiên 100 mg, ngày 1 lần; rồi những ngày sau 25 mg, ngày 1 lần.
5 - 14
Ngày đầu tiên 35 mg, rồi những ngày sau 15 mg, ngày 1 lần.
< 5
Ngày đầu tiên 35 mg, rồi những ngày sau 10 mg, ngày 1 lần.
Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc: Sau 4 giờ chỉ lấy đi được một lượng không đáng kể; không cần phải cho liều bổ sung. Tuy nhiên, nên cho liều bổ sung sau khi đã lọc máu.
Người lớn tuổi: Không có sẵn dữ liệu cụ thể; tuy nhiên, nên thận trọng sử dụng do những thay đổi liên quan đến tuổi như giảm chức năng thận và thay đổi các thông số huyết học.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng trừ khi có suy thận kèm theo.
Cách dùng
Phải dùng lamivudine kết hợp với ít nhất một thuốc kháng retrovirus khác. Lamivudine và chế phẩm kết hợp được dùng uống, lúc đói hoặc lúc no (uống lúc no làm hấp thu chậm).
Thuốc nên được nuốt, không cần nghiền nát.
Dạng dung dịch uống dành cho trẻ em > 3 tháng tuổi và cân nặng < 14 kg hoặc cho bệnh nhân không thể nuốt được viên nén.
Cần theo dõi liên tục độc tính của thuốc và tiến triển lâm sàng, định kỳ xác định tải lượng virus và số lượng tế bào TCD4+ và thay đổi phác đồ điều trị nếu cần.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau