Didanosine

Số đăng ký / SKUdidanosine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Didanosine (didanosin) **Loại thuốc** Thuốc kháng retrovirus nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nhai, kháng acid: 25, 50, 100, 150, 200 mg. * Viên pha hỗn dịch: 25, 50, 100, 150 mg. * Nang tác dụng kéo dài: 125, 200, 250, 400 mg. * Bột thuốc pha uống, kháng acid: 100, 167, 250 mg.  * Bột thuốc pha uống cho trẻ em: Lọ 2 g, lọ 4 g.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Didanosine: Thuốc kháng virus suy giảm miễn dịch HIV

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Didanosine: Thuốc kháng virus suy giảm miễn dịch HIV

Liều dùng  Didanosine

Người lớn

Điều trị nhiễm HIV: 

Cân nặng

≥ 60 kg

< 60 kg

Liều (mg/lần)

Uống 2 lần/ ngày

Uống 1 lần/ngày

Uống 2 lần/ ngày

Uống 1 lần/ngày

Viên có chất đệm, để nhai hoặc phân tán 

200

400

125

250

Gói bột có chất đệm

250

-

167

-

Nang giải phóng chậm

-

400

-

250

Phòng ngừa sau phơi nhiễm:

Phơi nhiễm do nghề nghiệp: Uống didanosine 200 mg, ngày 2 lần hoặc 400 mg, ngày 1 lần (người nặng < 60 kg: 125 mg ngày 2 lần hoặc 250 mg ngày 1 lần) dùng kết hợp với thuốc khác (lamivudin hoặc emtricitabin; nếu cần thì thêm 1 thuốc ức chế protease hoặc thuốc không phải nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược). 

Phác đồ 2 thuốc: Didanosine 200 mg + stavudin 40 mg; ngày 2 lần, cách nhau 12 giờ (người ≥ 60 kg); didanosine 125 mg + stavudin 30 mg; ngày 2 lần, cách nhau 12 giờ (người < 60 kg). 

Phác đồ 3 thuốc: Didanosine + stavudin với liều dùng và cách dùng như trên. Thuốc thứ ba là indinavir (800 mg, ngày 3 lần), hoặc nelfinavir (750 mg, ngày 3 lần hoặc 1250 mg, ngày 2 lần), hoặc efavirenz (600 mg, ngày 1 lần), hoặc abacavir (300 mg, ngày 2 lần). Phải dùng thuốc trong vòng vài giờ sau khi bị phơi nhiễm và dùng trong 4 tuần.

Phơi nhiễm không do nghề nghiệp: Uống didanosine 200 mg, ngày 2 lần hoặc 400 mg ngày, 1 lần (người nặng < 60 kg: 125 mg ngày 2 lần hoặc 250 mg ngày 1 lần) dùng kết hợp với ít nhất là 2 thuốc kháng retrovirus khác. Phải dùng thuốc trong vòng 72 giờ sau khi bị phơi nhiễm và dùng trong 4 tuần.

Bệnh nhân suy thận nặng và phải chạy thận nhân tạo: Phải uống thuốc 1 lần mỗi ngày và nên uống sau khi chạy thận nhân tạo.

Trẻ em 

Điều trị nhiễm HIV: 

Có thể cho trẻ từ 2 tuần tuổi, dựa vào tuổi và diện tích da.

Dùng bột không có chất đệm để pha chế.

Không xác định được liều cho trẻ sơ sinh dưới 2 tuần tuổi.

Trẻ từ 2 tuần - 8 tháng tuổi: 100 mg/m2, ngày 2 lần. 

Trẻ > 8 tháng tuổi: 120 mg/m2, ngày 2 lần.

Một số chuyên gia khuyên liều cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 90 ngày tuổi là 50 mg/m2, cách 12 giờ 1 lần.

Dùng viên nang dựa vào cân nặng (cho trẻ có khả năng nuốt được viên nang):

  • 20 - < 25 kg: 200 mg ngày 1 lần.
  • 25 - < 60 kg: 250 mg ngày 1 lần.
  • ≥ 60 kg: 400 mg ngày 1 lần.

Đối tượng khác 

Liều cho bệnh nhân (người lớn) bị suy thận:

Clcr (ml/phút)

Người bệnh cân nặng

≥ 60 kg

Người bệnh cân nặng

< 60 kg

 

Thuốc bột

Nang tác dụng kéo dài (1 lần/ngày)

 

Thuốc bột

Nang tác dụng kéo dài (1 lần/ngày)

 

≥ 60

400 mg 1 lần/ngày

hoặc

200 mg 2 lần/ngày

400 mg

250 mg

1 lần/ngày hoặc 125

mg 2 lần/ngày

250 mg

 

30-59

200 mg 1 lần/ngày hoặc

100 mg

2 lần/ngày

200 mg

150 mg 1 lần/ngày hoặc 75 mg

2 lần/ngày

125 mg

 

10-29

150 mg 1 lần/ngày

125 mg

100 mg

1 lần/ngày

125 mg 

< 10

100 mg

1 lần/ngày

125 mg

75 mg

1 lần/ngày

Dùng chế phẩm khác

Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú

100 mg 1 lần/ngày

125 mg

1 lần/ngày

 

75 mg

1 lần/ngày

Dùng chế phẩm khác

Cách dùng  Didanosine

Viên nén để pha thành hỗn dịch để uống, hoặc để nhai, phải uống ít nhất 30 phút trước bữa ăn. 

Viên nang giải phóng chậm chứa các hạt kháng dịch vị phải uống ít nhất 2 giờ sau bữa ăn. 

Với thuốc nang phải nuốt cả viên, không được nhai.

Nếu dùng dạng viên nén, có chất đệm, để nhai hoặc phân tán cần phải nhai kỹ hoặc hòa tan trong nước trước khi nuốt. Để hòa tan, phải cho 2 viên vào ít nhất 30 ml nước. Phải khuấy cho tới khi có dạng phân tán đều và phải uống ngay. Mỗi liều phải dùng tối thiểu 2 viên để cung cấp đủ 1 lượng kháng acid. Có thể bảo quản dung dịch thuốc này ở nhiệt độ phòng trong 1 giờ.

Thuốc bột có chất đệm để pha dung dịch: Đổ gói thuốc 1 liều chứa 100, 167 hoặc 250 mg vào một cốc chứa khoảng 120 ml. Khuấy đều cho tới khi tan đều (khoảng 2-3 phút) (không pha trộn bột có chất đệm với nước hoa quả hoặc nước có chứa acid), khuấy cho tan hết rồi uống ngay.

Thuốc bột không có chất đệm để pha uống cho trẻ em được pha như sau: Đầu tiên thêm 100 ml hoặc 200 ml nước vào lọ đựng bột didanosine 2 g hoặc 4 g tương ứng để có nồng độ ban đầu 20 mg/ml. Sau đó, trộn ngay 1 thể tích dung dịch 20 mg/ml với cùng 1 thể tích hỗn dịch uống nhôm và magnesi hydroxyd (khả năng trung hoà acid khoảng 25 mEq/5 ml). để có nồng độ cuối cùng 10 mg/ml hoặc 5 mg/ml. 

Lọ pha phải bằng thủy tinh và nút kín. Có thể bảo quản dung dịch pha didanosine chứa chất đệm kháng acid trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8 oC trong 30 ngày. Sau khi dùng, phải để lại trong tủ lạnh ở 2-8 oC. Phải lắc kỹ trước mỗi lần uống.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Thị Dương
Dược sĩ Đại học Trần Thị DươngGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.