Diethylcarbamazine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Diethylcarbamazine. **Loại thuốc** Thuốc diệt **giun sán**. **Dạng thuốc và hàm lượng** Thường dùng dạng diethylcarbamazin citrat; 100 mg dạng citrat tương đương 51mg dạng base. Sirô hay dung dịch uống: 10 mg/ml; 24 mg/ml. Viên nén: 50 mg, 100 mg.
Thành phần Diethylcarbamazine: Thuốc diệt giun
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Diethylcarbamazine: Thuốc diệt giun
Cách dùng Diethylcarbamazine
Uống sau bữa ăn.
Trong tất cả các trường hợp, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp và cho corticoid, histamin trong 2 - 3 ngày để tránh nguy cơ phản ứng miễn dịch, nhất là đối với nhiễm giun chỉ Loa loa. Phải ngừng ngay điều trị bằng diethylcarbamazine khi thấy xuất hiện dấu hiệu đầu tiên tổn thương não.
Liều tính theo diethylcarbamazine base.
Người lớn
Điều trị nhiễm Loa loa: Ngày đầu tiên 1 mg/kg uống 1 lần. Trong 2 ngày kế tiếp, liều gấp đôi (2 mg/kg/ngày vào ngày thứ 2 và 3) sau đó điều chỉnh liều cho tới 2 - 3 mg/kg ngày uống 3 lần trong 18 ngày sau.
Dự phòng nhiễm giun chỉ Loa loa: 300 mg mỗi tuần một lần cho đến khi không còn tiếp xúc với môi trường có thể nhiễm giun.
Điều trị nhiễm Wuchereria bancrofti: Uống 6 mg/kg/ngày chia làm 3 lần uống sau bữa ăn. Uống trong 12 ngày.
Điều trị đại trà (cộng đồng): 6 mg/kg chia làm 3 lần uống trong 24 giờ, mỗi năm uống 1 lần;
Có thể kết hợp uống cùng với albendazol 400 mg/năm trong ít nhất 5 năm.
Điều trị nhiễm Brugia malayi và Brugia timori:
Điều trị cá nhân: Uống 3 - 6 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần uống sau bữa ăn, uống trong 6-12 ngày
Điều trị cộng đồng: Uống 3 - 6 mg/kg chia làm 3 lần trong 24 giờ. Uống 6 lần, cách nhau 1 tuần hoặc 1 tháng.
Điều trị nhiễm giun chỉ thể ẩn (Tăng bạch cầu ưa eosin ở bệnh phổi nhiệt đới ): Uống 8 mg/kg/ngày, uống trong 14 ngày. Uống lặp lại nếu cần khi các triệu chứng quay trở lại. Cũng có nơi cho uống 1 liều test nhỏ 50 mg, nếu sau khi uống không có triệu chứng gì xuất hiện, cho uống liều “chuẩn” 6 mg/kg chia làm 3 lần mỗi ngày, uống trong 14 - 21 ngày.
Điều trị nhiễm Onchocerca volvulus:
Thường phối hợp dùng diethylcarbamazine với suramin (độc tính cao) để diệt giun trưởng thành. Tuy nhiên, vì mức độ trầm trọng của tác dụng phụ gây ra bởi ấu trùng chết nên phải do bác sĩ chuyên khoa chỉ định dùng thuốc và nên điều trị ở bệnh viện.
Điều trị nhiễm giun chỉ Toxocara canis (Bệnh ấu trùng di chuyển nội tạng): Để giảm bớt phản ứng miễn dịch do ấu trùng chết, liều lượng diethylcarbamazine thường bắt đầu liều thấp 1 mg/kg ngày 2 lần và tăng dần tới 3 mg/kg ngày 2 lần. Uống trong 3 tuần.
Trẻ em
Trẻ em trên 10 tuổi: Dùng liều như người lớn.
Trẻ em dưới 10 tuổi:
Điều trị nhiễm Wuchereria bancrofti: Uống 3 mg/kg/ngày chia làm 3 lần uống sau bữa ăn. Uống trong 12 ngày.
Điều trị đại trà (cộng đồng): 3 mg/kg chia làm 3 lần uống trong 24 giờ, mỗi năm uống 1 lần.
Điều trị nhiễm Brugia malayi và Brugia timori:
Điều trị cá nhân: uống 1,5 - 3 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần uống sau bữa ăn, uống trong 6 - 12 ngày;
Điều trị cộng đồng: Uống 1,5 - 3 mg/kg chia làm 3 lần trong 24 giờ. Uống 6 lần, cách nhau 1 tuần hoặc 1 tháng.
Điều trị nhiễm giun chỉ Toxocara canis (Bệnh ấu trùng di chuyển nội tạng): Bắt đầu liều thấp 1 mg/kg ngày 2 lần và tăng dần tới 3 mg/kg ngày 2 lần. Uống trong 3 tuần.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Không có thông tin sử dụng diethylcarbamazine ở người cao tuổi.
Bệnh nhân suy thận: Giảm liều khi suy giảm chức năng trung bình đến nặng.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau