Dimenhydrinate

Số đăng ký / SKUdimenhydrinate
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Dimenhydrinate (dimenhydrinat) **Loại thuốc** Thuốc kháng histamin (H1) gây ngủ, thế hệ thứ nhất. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén, viên nén bao phim: 25 mg, 50 mg.  * Viên nén nhai: 25 mg, 50 mg. * Nang tác dụng kéo dài: 75 mg. * Dung dịch uống: 12,5 mg/5 ml, 15 mg/ 5 ml.  * Sirô: 12,5 mg/5 ml, 15 mg/5 ml, 12,5 mg/ 4 ml.  * Dung dịch tiêm: 10 mg/ml, 50 mg/ml. * Đạn đặt trực tràng: 25 mg, 75 mg, 100 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Dimenhydrinate: Thuốc kháng histamin (H1) gây ngủ

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Dimenhydrinate: Thuốc kháng histamin (H1) gây ngủ

Liều dùng

Người lớn và trẻ em

Phòng và điều trị buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe:

Phòng say tàu xe, liều đầu tiên phải uống 30 phút trước khi khởi hành.

Liều uống:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần 50 - 100 mg, cách 4 - 6 giờ/lần khi cần, không quá 400 mg/ngày.
  • Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Mỗi lần 25 - 50 mg, cách 6 - 8 giờ/lần khi cần, tối đa mỗi ngày 150 mg.
  • Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Mỗi lần 12,5 - 25 mg, cách 6 - 8 giờ/lần khi cần, tối đa mỗi ngày 75 mg;
  • Nang tác dụng kéo dài hàm lượng 75 mg chỉ dùng cho người lớn, mỗi lần uống 1 viên, cách 12 giờ uống một lần.

Liều tiêm:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 50 - 100 mg cách 4 giờ/lần khi cần. Tiêm tĩnh mạch phải pha loãng 50 mg trong 10 ml dung dịch natri clorid 0,9%, tiêm chậm trong ít nhất 2 phút.
  • Trẻ em 6 - 12 tuổi: Tiêm bắp 1,25 mg/kg hoặc 37,5 mg/m2, 4 lần/ngày nếu cần, tối đa 150 mg/ngày.
  • Trẻ em 2 - 5 tuổi: Tiêm bắp 1,25 mg/kg hoặc 37,5 mg/m2, 4 lần/ngày nếu cần, tối đa 75 mg/ngày.
  • Chưa xác định được liều tiêm tĩnh mạch ở trẻ em.

Đặt trực tràng:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần 50 mg, cách 8 - 12 giờ đặt lại nếu cần thiết.
  • Trẻ em 8 - 12 tuổi: Mỗi lần 25 - 50 mg, cách 8 - 12 giờ đặt lại nếu cần. 
  • Trẻ em 6 - 8 tuổi: Mỗi lần 12,5 - 25 mg, cách 8 - 12 giờ đặt lại nếu cần. 
  • Trẻ em 2 - 6 tuổi: 12,5 - 25 mg đặt 1 lần không lặp lại trừ khi có chỉ định của thầy thuốc.

Điều trị triệu chứng bệnh Ménière: Uống mỗi lần 25 - 50 mg, ngày 3 lần để điều trị duy trì hoặc 50 mg tiêm bắp trong cơn cấp.

Đối tượng khác 

Suy gan

Không có khuyến cáo về liều lượng cụ thể cho người suy gan.

Suy thận

Không có khuyến cáo về liều lượng cụ thể cho người suy thận.

Người cao tuổi

Không có khuyến cáo liều lượng cụ thể cho người già.

Cách dùng

Dimenhydrinate dùng bằng đường uống, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.