Driptane 5mg

Số đăng ký / SKUdriptane-5mg
Nhà sản xuấtAbbott Laboratories
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 2 vỉ x 30 viên

Driptane 5mg là thuốc gì?  Driptane 5mg là thuốc thuộc nhóm điều trị rối loạn đường tiết niệu, thường được sử dụng trong các trường hợp bàng quang hoạ...

Hình ảnh Driptane 5mg

Thành phần Driptane 5mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Oxybutynine-

Công dụng Driptane 5mg

  • Cách dùng: 
    • Thuốc bào chế dưới dạng viên nén nên bệnh nhân dùng đường uống.
    • Uống cùng với 1 ly nước lọc và nên uống vào cùng 1 thời điểm cố định hằng ngày
  • Liều dùng: 
    • Liều dùng cho người lớn
    • Liều khởi đầu: 1/2 viên, uống 3 lần mỗi ngày.
    • Liều duy trì: 1 viên mỗi lần, mỗi ngày 3 lần. Người già có thể giảm còn 2 lần/ngày.
    • Liều dùng cho trẻ em trên 5 tuổi: 
      • Từ 5 – 9 tuổi: ½ viên/lần, ngày uống 3 lần.
      • Từ 9 – 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày uống 2 lần.
      • Từ 12 tuổi trở lên: 1 viên/lần, ngày uống 3 lần.

Cách dùng Driptane 5mg

  • Cách dùng: 
    • Thuốc bào chế dưới dạng viên nén nên bệnh nhân dùng đường uống.
    • Uống cùng với 1 ly nước lọc và nên uống vào cùng 1 thời điểm cố định hằng ngày
  • Liều dùng: 
    • Liều dùng cho người lớn
    • Liều khởi đầu: 1/2 viên, uống 3 lần mỗi ngày.
    • Liều duy trì: 1 viên mỗi lần, mỗi ngày 3 lần. Người già có thể giảm còn 2 lần/ngày.
    • Liều dùng cho trẻ em trên 5 tuổi: 
      • Từ 5 – 9 tuổi: ½ viên/lần, ngày uống 3 lần.
      • Từ 9 – 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày uống 2 lần.
      • Từ 12 tuổi trở lên: 1 viên/lần, ngày uống 3 lần.

Tác dụng phụ Driptane 5mg

  • Một số tác dụng phụ thường gặp là : Khô miệng, mờ mắt, giãn đồng tử, táo bón, loạn nhịp tim, buồn nôn, đau dạ dày, bứt rứt…
  • Một số tác dụng phụ hiếm gặp hơn bao gồm:
  • Tiêu hóa: buồn nôn, khô miệng, táo bón, đau dạ dày, tiêu chảy, trào ngược thực quản- dạ dày.
  • Thần kinh TW: ảo giác, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, kích động, co giật
  • Tim mạch: mờ mắt, giãn đồng tử, tăng nhãn áp, khô mắt
  • Thận và niệu quản: khó khăn trong việc tiểu tiện và bí tiểu
  • Da và mô dưới da: khô da, phản ứng dị ứng da, mề đay, phù mạch
  • Trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.