Dung dịch lugol
Dung dịch lugol, dạng Dung dịch dùng ngoài, quy cách Lọ nhựa 20ml, 30ml, 50ml, 100ml; Chai nhựa 500ml, 1000ml; can nhựa 5000ml
Thành phần Dung dịch lugol
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Iodine | - |
| Kali iodid | - |
Công dụng Dung dịch lugol
Thiếu iod mức độ nặng và vừa (có tính chất lưu hành): Tiêm bắp: Phụ nữ tuổi sinh đẻ, mang thai : 480 mg, một lần mỗi năm. Uống: Người mang thai và sau đẻ 1 năm: 300 - 480 mg, một lần mỗi năm hoặc 100 - 300 mg, 6 tháng 1 lần. Phụ nữ tuổi sinh đẻ: 400 - 960 mg, 1 năm 1 lần hoặc 200 - 480 mg, 6 tháng 1 lần. Thiếu iod: Tiêm bắp: trẻ em dưới 1 tuổi: 190 mg; trẻ em 1 tuổi trở lên và người lớn 380 mg (người trên 45 tuổi hoặc bướu cổ có nhân: 76 mg, xem mục Thận trọng), có thể dự phòng được đến 3 năm. Uống: Người lớn (trừ người mang thai) và trẻ em trên 6 tuổi, 400 mg 1 lần/năm; Người mang thai dùng 1 liều duy nhất 200 mg; trẻ em dưới 1 tuổi, một liều duy nhất 100 mg; trẻ em 1 - 5 tuổi, 200 mg 1 lần/năm.
Cách dùng Dung dịch lugol
Thiếu iod mức độ nặng và vừa (có tính chất lưu hành): Tiêm bắp: Phụ nữ tuổi sinh đẻ, mang thai : 480 mg, một lần mỗi năm. Uống: Người mang thai và sau đẻ 1 năm: 300 - 480 mg, một lần mỗi năm hoặc 100 - 300 mg, 6 tháng 1 lần. Phụ nữ tuổi sinh đẻ: 400 - 960 mg, 1 năm 1 lần hoặc 200 - 480 mg, 6 tháng 1 lần. Thiếu iod: Tiêm bắp: trẻ em dưới 1 tuổi: 190 mg; trẻ em 1 tuổi trở lên và người lớn 380 mg (người trên 45 tuổi hoặc bướu cổ có nhân: 76 mg, xem mục Thận trọng), có thể dự phòng được đến 3 năm. Uống: Người lớn (trừ người mang thai) và trẻ em trên 6 tuổi, 400 mg 1 lần/năm; Người mang thai dùng 1 liều duy nhất 200 mg; trẻ em dưới 1 tuổi, một liều duy nhất 100 mg; trẻ em 1 - 5 tuổi, 200 mg 1 lần/năm.
Tác dụng phụ Dung dịch lugol
Phản ứng mẫn cảm; bướu cổ thiểu năng tuyến giáp; cường giáp.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



