Durart 600

Số đăng ký / SKUVN3-317-21
Nhà sản xuấtMylan Laboratories Limited
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 1 chai x 60 viên

Darunavir được sử dụng với ritonavir (Norvir); và các thuốc khác để điều trị virus HIV ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Nó hoạt động bằng cách làm giảm lượng HIV trong máu.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Durart 600

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Darunavirdưới dạng Darunavir ethanolat

Công dụng Durart 600

Darunavir được sử dụng với ritonavir (Norvir); và các thuốc khác để điều trị virus HIV ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Nó hoạt động bằng cách làm giảm lượng HIV trong máu.

Mặc dù delavirdine không chữa được HIV, nó có thể làm giảm cơ hội phát triển thành hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) và các bệnh liên quan đến HIV như nhiễm trùng nặng hoặc ung thư.

 Dùng các thuốc này cùng với thực hành tình dục an toàn và sống lành mạnh có thể làm giảm nguy cơ lây truyền virus HIV cho người khác.

Cách dùng Durart 600

Darunavir có dạng viên nén và dung dịch, thường được dùng cùng với thức ăn và kết hợp cùng ritonavir một lần hoặc hai lần một ngày.

Hãy uống darunavir vào khoảng cùng thời điểm mỗi ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để giải thích bất kỳ phần nào bạn không hiểu.

Darunavir có thể kiểm soát HIV nhưng không chữa khỏi nó. Tiếp tục dùng Darunavir ngay cả khi bạn cảm thấy tốt. Đừng ngưng dùng Darunavir hoặc bất kỳ loại thuốc khác mà bạn đang dùng để điều trị nhiễm HIV hoặc AIDS mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn. Nếu bạn bỏ lỡ liều hoặc ngưng dùng thuốc, tình trạng của bạn có thể trở nên khó khăn hơn để điều trị. Hãy kiểm tra lượng thuốc dự trữ thường xuyên và bổ sung ngay khi cần thiết.

Tác dụng phụ Durart 600

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: đau đầu; tiêu chảy; nôn; đau bụng; táo bón Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ những triệu chứng sau, ngưng dùng darunavir và gọi bác sĩ hoặc gọi cấp cứu ngay lập tức: phát ban; bong tróc hoặc phồng rộp da; lở loét miệng; mắt đỏ, sưng, ngứa, hay khóc; đau cơ hoặc đau khớp; cảm sốt; sưng, đau, đỏ, hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng khác; buồn nôn; cực kỳ mệt mỏi; ăn mất ngon; đau ở phần trên bên phải của dạ dày; vàng da hoặc mắt; phân nhạt màu hoặc tối màu

Lưu ý & Thận trọng Durart 600

Tương tác thuốc

Các loại thuốc không nên kết hợp cùng Darunavir: alfuzosin (uroxatral); cisapride (Propulsid) (không có sẵn ở Mỹ); dihydroergotamine (DHE 45, Migranal), ergonovine (Ergotrate), ergotamine (Bellergal-S, Cafergot, Ergomar, Wigraine), methylergonovine (Methergine); lovastatin (trong Advicor, Altoprev, Mevacor); midazolam; pimozide (Orap); rifampin (Rimactane, Rifamate, Rifater, Rifadin); sildenafil; simvastatin ( Simcor, Vytorin, Zocor); hoặc triazolam (Halcion). Trước khi dùng Darunavir, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về các dược phẩm bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm bổ sung và các sản phẩm thảo dược, đặc biệt là thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven); thuốc kháng nấm như itraconazole (Sporanox), ketoconazol (Nizoral), và voriconazole (Vfend); thuốc chẹn beta như metoprolol (Lopressor, Toprol XL) và timolol (Betimol, trong Combigan, trong Cosopt, Istalol, Timoptic); boceprevir (Victrelis); bosentan (Tracleer); buprenorphine (Buprenex, Butrans, trong Suboxone, Subutex); thuốc chẹn kênh calci như felodipine (trong Lexxel, Plendil), nicardipine (Cardene) và nifedipine (Adalat, Procardia); các thuốc hạ cholesterol (statin) như atorvastatin (Caduet, Lipitor), pravastatin (Pravachol), và rosuvastatin (Crestor); colchicine (Colcrys); desipramine (Norpramin); dexamethasone (Decadron, Dexpak); fluticasone (trong Advair, Flonase, Flovent); thuốc khác cho HIV bao gồm indinavir (Crixivan), lopinavir / ritonavir (Kaletra), maraviroc (Selzentry), và saquinavir (Invirase); thuốc điều trị nhịp tim không đều nhưamiodarone (Cordarone, Pacerone), digoxin (Lanoxin), flecainide (Tambocor), propafenone (Rythmol), và quinidine; một số thuốc chống co giật như carbamazepine (Equetro, Carbatrol, Tegretol), phenobarbital, phenytoin (Dilantin, Phenytek); một số thuốc ức chế hệ miễn dịch như cyclosporin (Gengraf, Neoral, SANDIMUNE), sirolimus (Rapamune), và tacrolimus (Prograf); methadone (Dolophine, Methadose).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.