Esmolol
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Esmolol. **Loại thuốc** Thuốc chẹn chọn lọc beta1, tác dụng ngắn hạn. **Dạng thuốc và hàm lượng** Thường dùng dạng esmolol hydrocloride. Lọ 5 ml, dung dịch tiêm tĩnh mạch 20 mg/ml. Lọ 10 ml, dung dịch tiêm tĩnh mạch 10 mg/ml. Túi 100 ml, dung dịch truyền tĩnh mạch 20 mg/ml. Túi 250 ml, dung dịch truyền tĩnh mạch 10 mg/ml.
Thành phần Esmolol: Thuốc chẹn chọn lọc beta1, tác dụng ngắn hạn
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Esmolol: Thuốc chẹn chọn lọc beta1, tác dụng ngắn hạn
Người lớn
Loạn nhịp nhanh trên thất:
Bước
Cách truyền
1
Liều nạp tiêm tĩnh mạch 500 microgram/kg trong khoảng 1 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liều duy trì 50 microgram/kg/phút trong 4 phút.
2
Nếu bệnh nhân chưa đáp ứng tốt trong 5 phút, truyền tĩnh mạch liều nạp 500 microgram/kg trong khoảng 1 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liều duy trì 100 microgram/kg/phút trong 4 phút.
3
Nếu bệnh nhân chưa đáp ứng tốt, truyền tĩnh mạch liều nạp 500 microgram/kg trong khoảng 1 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liều duy trì 150 microgram/kg/phút trong 4 phút
4
Nếu cần, tăng liều duy trì tối đa là 200 microgram/kg/phút
Mỗi lần điều chỉnh liều đều gồm có một liều nạp (tấn công) và một liều duy trì. Khi đã đạt được đáp ứng như mong muốn, tiếp tục duy trì truyền tĩnh mạch nếu cần, cho tới tối đa 48 giờ.
Liều duy trì lớn hơn 200 microgram/kg/phút ít có tác dụng hạ nhịp tim nhưng tỷ lệ phản ứng không mong muốn tăng lên nhiều.
Tăng huyết áp và nhịp tim nhanh trong quá trình phẫu thuật:
Có 2 lựa chọn về liều lượng trong quá trình phẫu phẫu thuật và sau phẫu thuật:
Kiểm soát ngay lập tức: Truyền tĩnh mạch liều 1 mg/kg trong 30 giây, sau đó truyền 150 microgram/kg/phút nếu cần thiết. Điều chỉnh tốc độ truyền thích hợp để duy trì nhịp tim và mức huyết áp mong muốn.
Kiểm soát từ từ: Truyền tĩnh mạch liều 500 microgram/ kg trong 1 phút, sau đó truyền 50 microgram/ kg/ phút trong 4 phút. Tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân, áp dụng chế độ liều và cách dùng giống như xử trí loạn nhịp nhanh trên thất nêu ở trên.
Liều duy trì nên ở mức 250 – 300 microgram/ kg/ phút, sự an toàn của liều hơn 300 microgram/ kg/ phút vẫn chưa được nghiên cứu.
Trẻ em
Tăng huyết áp cấp cứu:
Truyền tĩnh mạch liên tục liều 100 – 500 microgram/ kg/ phút.
Tứ chứng Fallot bẩm sinh:
Trẻ sơ sinh: Khởi đầu tiêm tĩnh mạch 600 microgram/kg trong vòng 1 - 2 phút, nếu cần thiết, duy trì truyền tĩnh mạch 300 - 900 microgram/kg/phút.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau