Fenoldopam
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Fenoldopam (fenoldopam mesylate) **Loại thuốc** Thuốc giãn mạch trực tiếp dẫn xuất benzazepine **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch đậm đặc để truyền tĩnh mạch 10 mg/ml (fenoldopam), ống 1 ml, 2 ml
Thành phần Fenoldopam - Trị tăng huyết áp trong trường hợp khẩn cấp
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Fenoldopam - Trị tăng huyết áp trong trường hợp khẩn cấp
Liều lượng
Chọn liều lượng ban đầu dựa trên mức độ và tốc độ mong muốn giảm HA đối với tình trạng lâm sàng nhất định.
Người lớn
Liều ban đầu thông thường: 0,01–0,3 mcg/kg mỗi phút. Để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn, có thể chuẩn độ liều lượng tăng dần 0,05–0,1 mcg/kg mỗi phút không thường xuyên hơn 15 phút một lần cho đến khi đạt được HA mục tiêu.
Liều ban đầu thấp hơn (< 0,1 mcg/kg mỗi phút) được chuẩn độ tăng liều chậm ít xảy ra nhịp tim nhanh phản xạ hơn.
Trẻ em
Giảm HA tại bệnh viện, ngắn hạn (≤ 4 giờ): ban đầu 0,2 mcg/kg mỗi phút bằng cách truyền tĩnh mạch theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Có thể tăng liều sau 20 - 30 phút lên đến 0,3 -0,5 mcg/kg mỗi phút đến liều lượng tối đa là 0,8 mcg/kg mỗi phút.
Tăng huyết áp nghiêm trọng cấp tính mà không có các triệu chứng đe dọa tính mạng: liều 0,2 - 0,5 mcg/kg mỗi phút bằng cách truyền tĩnh mạch, có thể được điều chỉnh lên đến 0,8 mcg/kg mỗi phút nếu cần thiết. Giảm HA ở những bệnh nhân này ≤ 25% mức giảm dự kiến trong 8 giờ đầu tiên, phần còn lại giảm trong 12–24 giờ tiếp theo.
Liều > 0,8 mcg/kg mỗi phút làm tăng nhịp tim nhanh mà không làm giảm thêm áp lực động mạch trung bình. Thời gian điều trị không quá 4 giờ.
Tác dụng hạ huyết áp của fenoldopam được đánh giá ở bệnh nhi (< 1 tháng tuổi [≥ 2 kg hoặc đủ tháng] đến 12 tuổi) cần giảm HA.
Ảnh hưởng lâu dài của fenoldopam đối với sự tăng trưởng và phát triển ở bệnh nhi chưa được nghiên cứu.
Đối tượng khác
Suy gan:
Không có khuyến cáo về liều lượng cụ thể.
Suy thận:
Không có khuyến cáo về liều lượng cụ thể.
Bệnh nhân lão khoa
Lựa chọn liều lượng một cách thận trọng vì sự suy giảm chức năng gan, thận và/hoặc tim liên quan đến tuổi, bệnh kèm và thuốc điều trị.
Không đủ kinh nghiệm ở các bệnh nhân ≥ 65 tuổi để xác định xem bệnh nhân có phản ứng khác với người trẻ tuổi hay không; lựa chọn liều lượng một cách thận trọng.
Cách dùng
Sử dụng bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục.
Điều chỉnh liều lượng theo HA cho đến khi đạt HA mục tiêu.
Có thể ngừng truyền fenoldopam đột ngột hoặc giảm dần trước khi ngừng điều trị.
Có thể dùng thuốc hạ huyết áp đường uống trong khi truyền fenoldopam hoặc sau khi ngừng truyền.
Pha loãng
Trước khi dùng, pha loãng thuốc tiêm fenoldopam đậm đặc trong thuốc tiêm natri clorid 0,9% hoặc thuốc tiêm dextrose 5%.
Nồng độ fenoldopam cuối cùng được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em là 60 mcg/mL, cho người lớn là 40 mcg/mL.
- Dung dịch tiêm truyền cho bệnh nhi: Thêm 3, 1,5 hoặc 0,6 mL (30, 15, hoặc 6 mg) dung dịch tiêm fenoldopam tương ứng vào 500, 250 hoặc 100 mL dung dịch pha loãng tương ứng để đạt được dung dịch tiêm truyền có nồng độ fenoldopam cuối cùng 60 mcg/mL.
- Dung dịch tiêm truyền cho người lớn: Thêm 4, 2, hoặc 1 mL (40, 20, hoặc 10 mg) nồng độ thuốc tiêm fenoldopam vào 1000, 500 hoặc 250 mL tương ứng để đạt được dung dịch tiêm truyền có nồng độ fenoldopam cuối cùng là 40 mcg/mL.
Tốc độ truyền
Người lớn và bệnh nhi: Cá nhân hóa tốc độ truyền theo trọng lượng cơ thể, tốc độ và mức độ tác dụng dược lực học mong muốn.
Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau