Filgrastim
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Filgrastim **Loại thuốc** Yếu tố kích thích tăng trưởng bạch cầu. **Dạng thuốc và hàm lượng** Lọ hoặc bơm tiêm có thuốc sẵn: 300 μg/ml; 480 μg/1,6 ml; 600 μg/ml; 960 μg/ml (lọ 0,5 ml).
Thành phần Thuốc Filgrastim kích thích dòng bạch cầu hạt
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Thuốc Filgrastim kích thích dòng bạch cầu hạt
Tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch hàng ngày trong thời gian ngắn 15-60 phút.
Phải tiếp tục dùng filgrastim cho tới khi số lượng bạch cầu trung tính dự tính thấp nhất đã vượt qua và số lượng bạch cầu trung tính đã trở lại mức bình thường.
Người lớn
Bệnh nhân đang hóa trị liệu ức chế tủy xương:
- Liều 5 μg/kg/ngày, tiêm dưới da 1 lần/ngày hoặc truyền tĩnh mạch chậm trong 15-30 phút.
- Không được dùng filgrastim trong vòng 24 giờ trước và sau dùng hóa trị liệu.
Bệnh nhân ung thư được ghép tủy:
- Liều 10 μg/kg/ngày truyền tĩnh mạch trong 4 hoặc 24 giờ, hoặc truyền liên tục dưới da trong 24 giờ.
- Phải dùng thuốc ít nhất 24 giờ sau khi hóa trị hoặc sau khi truyền tủy.
Trong thời gian phục hồi bạch cầu trung tính cần theo dõi số lượng bạch cầu và điều chỉnh liều theo bảng dưới đây:
Số lượng bạch cầu hạt trung tính
Liều điều chỉnh
Trên 1 000/mm3 trong 3 ngày liên tiếp
Giảm xuống còn 5 μg/kg/ngày
Vẫn trên 1 000/mm3 trong hơn 3 ngày liên tiếp
Ngừng dùng filgrastim
Nếu giảm tới < 1 000/mm3
Dùng lại liều 5 μg/kg/ngày
Thời gian dùng thuốc tới 2 tuần hoặc cho đến khi số lượng bạch cầu đạt 10 000/mm3.
Huy động tế bào tạo máu ở bệnh nhân được ghép tủy: Tiêm dưới da khoảng 10 ngày với liều 3,5 hoặc 10 μg/kg/ngày
Huy động tế bào tạo máu ngoại vi ở bệnh nhân đang điều trị ức chế tủy hoặc tăng sinh tủy, sau đó là cấy ghép tự thân tế bào tiền thân máu ngoại vi:
- Liều khi sử dụng một mình thường là 10 μg/kg trong 5-7 ngày liên tục.
- Liều sau hóa trị liệu ức chế tủy là 5 μg/kg/ngày sau ngày hóa trị đến khi lượng bạch cầu trung tính trở về mức bình thường.
Huy động tế bào tạo máu ở bệnh nhân ung thư: Liều 10 μg/kg/ngày tiêm dưới da 1 lần hoặc truyền liên tục dưới da, ít nhất trong 5 ngày trước khi tách bạch cầu lần đầu và tiếp tục cho đến lần tách bạch cầu cuối cùng.
Với bệnh nhân bị giảm mạn tính nặng bạch cầu trung tính: Tiêm dưới da liều 6 μg/kg/ngày chia làm 2 lần nếu là do bẩm sinh hoặc 5 μg/kg x1 lần/ngày nếu bệnh không rõ nguyên nhân hoặc có chu kỳ.
Với người giảm bạch cầu trung tính có đợt sốt trong khi dùng hóa trị liệu chống ung thư: Liều 12 μg/kg/ngày, trong vòng 12 giờ sau liệu pháp tobramycin và piperacilin.
Filgrastim ích lợi lớn nhất đối với người bệnh có biểu hiện nhiễm khuẩn và người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính dưới 0,1x109 /lít.
Giảm bạch cầu trung tính liên quan đến nhiễm HIV và điều trị bằng thuốc kháng vi rút: 5–10 μg/kg, 1 lần mỗi ngày trong 2–4 tuần.
Trẻ em
Giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh:
- Bắt đầu, 6 μg/kg, 2 lần/ngày.
- Điều chỉnh liều theo diễn tiến lâm sàng và số lượng bạch cầu trung tính.
Giảm bạch cầu trung tính do hóa trị liệu ung thư:
- Ban đầu, 5 μg/kg, 1 lần mỗi ngày. Nếu đáp ứng không đầy đủ sau 5-7 ngày, có thể tăng liều lượng theo từng bước 5 μg/kg với mỗi chu kỳ hóa trị.
- Điều trị tối đa 2 tuần hoặc cho đến khi mức bạch cầu trung tính đạt 10000/mm3.
Giảm bạch cầu trung tính liên quan đến nhiễm HIV và điều trị bằng thuốc kháng vi rút: Liều cho trẻ trên 15 tuổi 5–10 μg/kg, 1 lần mỗi ngày trong 2–4 tuần.
Đối tượng khác
Ở bệnh nhân nhiễm HIV: Liều khởi đầu 1 μg/kg/ngày, tăng liều dần tới khi lượng bạch cầu trung tính trở về mức bình thường. Liều tối đa 4 μg/kg/ngày.
Người cao tuổi: Chưa có đủ nghiên cứu trên người cao tuổi.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều lượng.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau