Flaminac

Số đăng ký / SKU893100225223
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - chi nhánh 1
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai x 50 viên; Hộp 1 chai x 100 viên

Giảm đau trong các trường hợp như đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, nhức đầu, đau hậu phẫu, đau hậu sản và đau bụng kinh.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Flaminac

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Mefenamic acid500mg

Công dụng Flaminac

Giảm đau trong các trường hợp như đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, nhức đầu, đau hậu phẫu, đau hậu sản và đau bụng kinh.

Kháng viêm trong viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp.

Chứng rong kinh kèm với đau do co thắt và do hạ vị. Cải thiện triệu chứng trong giai đoạn tiền mãn kinh.

TÍNH CHẤT:

Acid mefenamic là thuốc thuộc nhóm NSAIDs, có hoạt tính giảm đau, kháng viêm, hạ sốt do tác động ức chế men cyclo-oxygenase có liên quan đến sinh tổng hợp prostaglandin và thromboxane từ acid arachidonic. Prostaglandin là chất giữ vai trò quan trọng gây viêm, đau và sốt. Poncif với hoạt chất chính là acid mefenamic ngăn chặn quá trình sản sinh ra prostaglandin nên làm giảm đau, giảm sưng viêm và hạ sốt do bất kỳ tình trạng viêm nào.

Cách dùng Flaminac

Uống thuốc trong các bữa ăn. Mỗi đợt điều trị không kéo dài quá 7 ngày.

Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: uống 1 viên x 3 lần/ ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Tác dụng phụ Flaminac

Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy hơi, táo bón, nổi mẩn, ngứa, có thể xảy ra cơn hen phế quản ở những bệnh nhân bị dị ứng với aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác, suy thận, suy gan, giảm tạm thời số lượng bạch cầu, tiểu cầu, chóng mặt, ngầy ngật. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng Flaminac

Chống chỉ định

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn cảm với acid mefenamic và với các thuốc kháng viêm không steroid, aspirin. Loét dạ dày, tá tràng đang tiến triển. Suy gan nặng, suy thận nặng. Trẻ em dưới 14 tuổi.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp với thuốc chống đông dạng uống, heparin dạng tiêm, các thuốc kháng viêm không steroid khác, salicylat liều cao, lithium, methotrexat liều cao > 15 mg/ tuần, ticlopidine. Thận trọng khi phối hợp với thuốc lợi tiểu, methotrexat liều thấp < 15 mg / tuần, pentoxifyllin, zidovudin. Lưu ý khi phối hợp với thuốc trị cao huyết áp (như thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu), thuốc làm tan huyết khối.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.