Flivast 10mg

Số đăng ký / SKU893110011126
Nhà sản xuấtCÔNG TY CP DƯỢC PHẨM MEDISUN
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên

* Fluvastatin là một chất ức chế có tính chọn lọc và cạnh tranh trên enzym HMG-CoA reductase, được sử dụng nhằm hạ nồng độ lipid trong máu và giảm nguy cơ các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Enzym này tham gia xúc tác quá trình chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate – tiền chất quan trọng trong sinh tổng hợp cholesterol.

Hình ảnh Flivast 10mg

Thành phần Flivast 10mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Fluvastatin10mg

Công dụng Flivast 10mg

  • Fluvastatin là một chất ức chế có tính chọn lọc và cạnh tranh trên enzym HMG-CoA reductase, được sử dụng nhằm hạ nồng độ lipid trong máu và giảm nguy cơ các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Enzym này tham gia xúc tác quá trình chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate – tiền chất quan trọng trong sinh tổng hợp cholesterol.
  • Fluvastatin tác động chủ yếu tại gan, giúp tăng biểu hiện các thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan – cơ quan đóng vai trò trung tâm trong chuyển hóa cholesterol. Nhờ đó, thuốc thúc đẩy quá trình thu nhận và phân hủy LDL, đồng thời ức chế tổng hợp VLDL tại gan, làm giảm nồng độ VLDL và LDL trong máu, từ đó góp phần hạ cholesterol toàn phần.
  • Ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu hoặc rối loạn lipid hỗn hợp, fluvastatin giúp làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid, đồng thời có khả năng làm tăng HDL-cholesterol.

Thông tin chi tiết về Flivast 10mg - Thuốc điều trị rối loạn lipid máu nguyên phát

Cách dùng Flivast 10mg

  • Cách dùng: 

    • Thuốc dùng đường uống, uống nguyên viên thuốc với một cốc nước đầy (khoảng 150ml). Thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn, có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Liều dùng: 

    • Khuyến cáo chung khi dùng fluvastatin

      • Khởi đầu điều trị bằng liều thấp nhất có hiệu quả.
      • Điều chỉnh liều theo đáp ứng và nhu cầu từng bệnh nhân.
      • Tăng liều từng bước, mỗi lần cách nhau ít nhất 4 tuần.
      • Trong quá trình dùng thuốc cần theo dõi tác dụng không mong muốn, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến cơ.
    • Người lớn: 

      • Điều trị rối loạn lipid máu
        • Người bệnh nên áp dụng chế độ ăn giảm cholesterol trước khi bắt đầu điều trị và duy trì xuyên suốt quá trình dùng thuốc.
        • Liều dùng được cá thể hóa dựa trên mức LDL-C và mục tiêu điều trị cụ thể.
        • Khoảng liều khuyến cáo: 20 – 80 mg/ngày.
        • Hiệu quả hạ lipid tối đa thường đạt sau khoảng 4 tuần, vì vậy nên đánh giá lại sau thời gian này để điều chỉnh liều phù hợp.
      • Theo mục tiêu LDL-C
        • Nếu cần giảm LDL-C < 25%:
          • Dùng 1 viên vào buổi tối.
        • Nếu cần giảm LDL-C ≥ 25%:
          • Khởi đầu 40 mg/ngày (2 viên 20 mg hoặc 1 viên 40 mg), uống buổi tối.
          • Có thể tăng tối đa đến 80 mg/ngày:
            • 1 liều 80 mg giải phóng kéo dài/ngày, hoặc
            • 40 mg x 2 lần/ngày (sáng và tối).
      • Phòng ngừa thứ phát bệnh mạch vành
        • Bệnh nhân sau can thiệp mạch vành qua da: liều khuyến cáo 80 mg/ngày.
    • Trẻ em:

      • Áp dụng cho trẻ từ 9 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử.
      • Khuyến cáo duy trì chế độ ăn ít cholesterol trước và trong điều trị.
      • Liều khởi đầu: 1 viên/ngày.
      • Có thể hiệu chỉnh liều sau khoảng 6 tuần theo LDL-C và mục tiêu điều trị.
      • Liều tối đa: 80 mg/ngày.
    • Bệnh nhân suy thận: 

      • Fluvastatin thải trừ chủ yếu qua gan, chỉ <6% qua thận.
      • Dược động học không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng.
      • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
      • Tuy nhiên, với liều > 40 mg/ngày ở suy thận nặng, cần thận trọng do còn hạn chế dữ liệu lâm sàng.
    • Người cao tuổi: 

      • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.

Tác dụng phụ Flivast 10mg

  • Tâm thần
    • Thường gặp: Mất ngủ
  • Hệ thần kinh
    • Thường gặp: Đau đầu
    • Hiếm gặp: Dị cảm, giảm cảm giác, giảm độ nhạy cảm
  • Hệ tiêu hóa
    • Thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu
    • Hiếm gặp: Viêm tụy
  • Xét nghiệm
    • Thường gặp: Tăng creatin phosphokinase (CK), tăng men transaminase trong huyết thanh
  • Hệ miễn dịch
    • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (phát ban, mày đay)
    • Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ
  • Cơ – xương khớp và mô liên kết
    • Hiếm gặp: Đau cơ, yếu cơ, bệnh lý cơ
    • Rất hiếm gặp: Tiêu cơ vân, hội chứng lupus, viêm cơ
    • Chưa rõ tần suất: Hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch
  • Máu và hệ bạch huyết
    • Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu
  • Mạch máu
    • Rất hiếm gặp: Viêm mạch
  • Gan – mật
    • Rất hiếm gặp: Viêm gan
  • Da và mô dưới da
    • Rất hiếm gặp: Phù mạch, phù mặt, cùng các phản ứng da khác như eczema, viêm da hoặc phát ban dạng bọng nước

Bảo quản Flivast 10mg

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Flivast 10mg

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
  • Bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển, hoặc nồng độ transaminase huyết thanh tăng cao liên tục không rõ nguyên nhân.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

  • Fluvastatin cần được sử dụng cẩn trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan do nguy cơ biến chứng nghiêm trọng, thậm chí tử vong. Người bệnh nên được hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu tổn thương gan như buồn nôn, nôn, chán ăn, vàng da, rối loạn ý thức hoặc dễ chảy máu, và ngừng thuốc khi có biểu hiện bất thường.
  • Cần kiểm tra men gan trước khi điều trị và theo dõi trong quá trình sử dụng khi có chỉ định. Nếu AST hoặc ALT tăng trên 3 lần giới hạn bình thường kéo dài, nên ngừng fluvastatin.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc lạm dụng rượu. Người trên 65 tuổi, bệnh nhân suy giáp không kiểm soát, hoặc người mắc bệnh thận cũng cần được giám sát chặt chẽ.
  • Nếu xuất hiện các triệu chứng cơ như đau, yếu, chuột rút hoặc tăng creatin kinase (CK), cần đánh giá nguy cơ bệnh cơ, viêm cơ hoặc tiêu cơ vân. Không nên đo CK sau vận động mạnh vì có thể làm sai lệch kết quả. Trường hợp CK nền >5 lần giới hạn bình thường, không nên bắt đầu điều trị statin.
  • Hiếm gặp trường hợp hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch (IMNM) với yếu cơ kéo dài và CK tăng cao, có thể không cải thiện ngay cả khi đã ngừng thuốc.
  • Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế miễn dịch (như ciclosporin), fibrat, acid nicotinic hoặc erythromycin do tăng nguy cơ bệnh cơ. Bệnh nhân có triệu chứng phổi kẽ như ho khan, khó thở, mệt mỏi hoặc sụt cân cần ngừng thuốc nếu xác định nguyên nhân do statin.
  • Ở bệnh nhân đái tháo đường, statin có thể làm tăng glucose huyết và nguy cơ khởi phát bệnh.
  • Ở trẻ dưới 18 tuổi, dữ liệu an toàn dài hạn còn hạn chế, đặc biệt về phát triển thể chất và trí tuệ. Fluvastatin chủ yếu được nghiên cứu ở trẻ từ 9 tuổi trở lên mắc tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử, trong khi dữ liệu ở trẻ tiền dậy thì còn rất ít nên cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

  • Colchicin, Bezafibrat, Gemfibrozil, Ciprofibrat, Niacin liều cao (>1 g/ngày): Có thể làm gia tăng nguy cơ bệnh lý cơ và tiêu cơ vân. Cần đánh giá kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi phối hợp, đồng thời theo dõi chặt chẽ.
  • Acid fusidic: Làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân khi dùng đồng thời. Trong trường hợp bắt buộc dùng acid fusidic toàn thân, nên tạm ngưng fluvastatin.
  • Ciclosporin: Có khả năng làm tăng nồng độ fluvastatin trong máu. Khuyến cáo bắt đầu với liều thấp nhất và duy trì thận trọng khi phối hợp.
  • Warfarin và dẫn xuất coumarin: Đã ghi nhận hiếm gặp tình trạng kéo dài thời gian prothrombin hoặc tăng nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi chỉ số đông máu khi khởi trị, điều chỉnh hoặc ngừng fluvastatin.
  • Rifampicin: Làm giảm sinh khả dụng của fluvastatin khoảng 50%. Cần điều chỉnh liều để đảm bảo hiệu quả hạ lipid máu.
  • Glibenclamid (glyburid): Không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến kiểm soát đường huyết, tuy nhiên vẫn cần theo dõi khi tăng liều fluvastatin lên mức cao.
  • Nhựa gắn acid mật (resin): Có tương tác do cơ chế gắn kết, nên uống fluvastatin cách ít nhất 4 giờ.
  • Fluconazol: Làm tăng nồng độ và mức phơi nhiễm của fluvastatin, cần thận trọng khi phối hợp.
  • Cimetidin, Ranitidin, Omeprazol: Có thể làm tăng sinh khả dụng của fluvastatin.
  • Phenytoin: Có ảnh hưởng đến dược động học nhưng không đáng kể về mặt lâm sàng. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương.
  • Thuốc tim mạch: Tương tác dược động học không đáng kể, thường không cần hiệu chỉnh liều hay theo dõi đặc biệt.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.