Flucloxacillin

Số đăng ký / SKUflucloxacillin
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Flucloxacillin. **Loại thuốc** Kháng sinh bán tổng hợp isoxazolyl penicilin chống tụ cầu khuẩn. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Flucloxacillin dùng uống và tiêm, dưới dạng muối natri và magnesi, liều lượng được tính theo flucloxacillin base khan; 1 g flucloxacillin base khan tương ứng với 11,8 g flucloxacillin magnesi hoặc 1,09 g flucloxacillin natri. * Viên nang: 250 mg và 500 mg dưới dạng muối natri. * Hỗn dịch uống và sirô: 125 mg/5 ml (100 ml), 250 mg/5 ml (100 ml) (dưới dạng muối natri pha với nước). * Thuốc tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp: 250 mg và 500 mg (dưới dạng muối natri).

Chưa có hình ảnh

Thành phần Flucloxacillin: Kháng sinh bán tổng hợp isoxazolyl penicilin chống tụ cầu khuẩn

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Flucloxacillin: Kháng sinh bán tổng hợp isoxazolyl penicilin chống tụ cầu khuẩn

Liều dùng Flucloxacillin

Người lớn

Liều thường dùng:

Dạng uống: Mỗi lần 250 mg, 4 lần/ngày. 

Tiêm bắp: 250 - 500 mg, 4 lần/ngày.

Tiêm tĩnh mạch: 250 mg - 1 g, 4 lần/ngày, tiêm chậm trong vòng 3 - 4 phút hoặc tiêm truyền.

Nếu nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng gấp đôi các liều thường dùng. Một số bệnh cụ thể khuyến cáo như sau:

Bệnh viêm tủy xương: Có thể cho dùng tới 8 g/ngày, chia làm 3 - 4 lần. 

Bệnh viêm màng trong tim: Có thể cho dùng tới 8 g/ngày, chia làm 4 lần, cho người bệnh có cân nặng tới 85 kg và 12 g/ngày, chia làm 6 lần cho người bệnh có trên 85 kg.

Dự phòng phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch 1 - 2 g cho tới 30 phút trước khi làm thủ thuật; có thể cho thêm 4 liều, mỗi liều 500 mg cách nhau 6 giờ, uống hoặc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch, đối với các thủ thuật có nguy cơ cao.

Flucloxacin có thể cho dùng theo đường khác kết hợp với điều trị toàn thân:

Tiêm trong khớp: 250 - 500 mg/ngày. Hòa tan flucloxacillin (nếu cần) trong dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0,5%.

Tiêm trong màng phổi: 250 mg/ngày.

Hít qua phun sương: 125 - 250 mg flucloxacillin bột, hòa tan trong 3 ml nước vô khuẩn, hít qua miệng, 4 lần mỗi ngày.

Trẻ em

Flucloxacin được dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em để điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Liều khuyến cáo điều trị một số bệnh cụ thể như sau:

Viêm tai ngoài, viêm phổi, chốc lở, viêm mô tế bào do tụ cầu sản sinh ra beta-lactamase:

Uống:

Trẻ sơ sinh dưới 7 ngày tuổi: 25 mg/kg, 2 lần/ngày. 

Trẻ sơ sinh 7 - 21 ngày tuổi: 25 mg/kg, 3 lần/ngày.

Trẻ sơ sinh 21 - 28 ngày tuổi: 25 mg/kg, 4 lần/ngày.

Trẻ 1 tháng tuổi - 2 tuổi: 62,5 - 125 mg, 4 lần/ngày.

Trẻ 2 - 10 tuổi: 125 - 250 mg, 4 lần/ngày.

Trẻ em 10 - 18 tuổi: 250 - 500 mg, 4 lần/ngày. 

Tiêm bắp:

Trẻ từ 1 tháng - 18 tuổi: 12,5 - 25 mg/kg, cách 6 giờ/lần (tối đa 500 mg, cách 6 giờ/lần).

Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền:

Trẻ sơ sinh < 7 ngày tuổi: 25 mg/kg, 2 lần/ngày, có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm khuẩn nặng.

Trẻ sơ sinh 7 - 21 ngày tuổi: 25 mg/kg, 3 lần/ngày, có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm khuẩn nặng.

Trẻ sơ sinh 21 - 28 ngày tuổi: 25 mg/kg, 4 lần/ngày.

Trẻ từ 1 tháng - 18 tuổi: 12,5 - 25 mg/kg, cách 6 giờ/lần (tối đa 1 g, cách 6 giờ/lần), có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm khuẩn nặng. 

Viêm xương tủy, áp xe não, viêm màng não do tụ cầu khuẩn:

Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền:

Trẻ sơ sinh dưới 7 ngày tuổi: 50 - 100 mg/kg, 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ/lần.

Trẻ sơ sinh 7 - 21 ngày tuổi: 50 - 100 mg/kg, 3 lần/ngày, cách nhau 8 giờ/lần.

Trẻ sơ sinh 21 - 28 ngày tuổi: 50 - 100 mg/kg, 4 lần/ngày, cách nhau 6 giờ/lần.

Trẻ từ 1 tháng - 18 tuổi: 50 mg/kg (tối đa 2 g), cách 6 giờ/lần.

Viêm màng trong tim: Tiêm tĩnh mạnh chậm hoặc truyền tĩnh mạch, trẻ em từ 1 tháng - 18 tuổi: 50 mg/kg (tối đa 2 g), cách 6 giờ/lần. 

Phòng nhiễm tụ cầu khuẩn phổi trong bệnh nhày nhớt: Phòng tiên phát, trẻ sơ sinh: Uống 125 mg, cách 12 giờ/lần; trẻ 1 tháng - 3 tuổi: Uống 125 mg, cách 12 giờ/lần. Dự phòng thứ phát: Trẻ từ 1 tháng tuổi - 18 tuổi: 50 mg/kg (tối đa 1 g), cách 12 giờ/lần.

Nhiễm tụ cầu phổi trong bệnh nhày nhớt (xơ nang tuyến tụy): 

Uống: 1 tháng tuổi - 18 tuổi: 25 mg/kg (tối đa 1 g), 4 lần/ngày; tổng liều hàng ngày có thể chia uống làm 3 lần (8 giờ/lần).

Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch: 1 tháng tuổi - 18 tháng tuổi: 50 mg/kg (tối đa 2 g), cách 6 giờ/lần.

Trẻ em suy thận nặng (Clcr < 10 ml/phút): Dùng liều bình thường không quá 3 lần/ngày.

Nếu nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng gấp đôi.

Chú ý: Flucloxacillin thường dùng phối hợp với các kháng sinh khác, bao gồm ampicilin để có một phô tác dụng rộng hơn.

Đối tượng khác

Người suy thận: Cần phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách liều ở người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <10 ml/phút). Liều khuyến cáo tối đa là 1 g sau mỗi 8 đến 12 giờ.

Flucloxacillin không bị loại bỏ qua thẩm phân và do đó không cần dùng thêm liều lượng bổ sung trong hoặc khi kết thúc giai đoạn thẩm phân máu.

Người suy gan: Không cần phải giảm liều.

Cách dùng

Flucloxacilin có thể uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục.

Uống: Uống trước bữa ăn ít nhất 30 phút do thức ăn trong dạ dày làm giảm hấp thu thuốc.

Hỗn dịch thuốc phải lắc kỹ trước khi dùng.

Thuốc tiêm tĩnh mạch: Tiêm chậm trong 3 - 4 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục trong 30 - 60 phút. 

Với tiêm truyền không liên tục: Pha loãng dung dịch hoàn nguyên trong dung dịch tiêm glucose 5% hoặc dung dịch tiêm natri clorid 0,9%

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Chí Chương
Dược sĩ Đại học Nguyễn Chí ChươngGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội - chuyên môn Dược lâm sàng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.