Fluorouracil
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Fluorouracil **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư, loại chống chuyển hóa **Dạng thuốc và hàm lượng** Ống tiêm: 250 mg/10 ml; lọ tiêm: 500 mg/10 ml, lọ tiêm lượng lớn nhiều liều: 2,5 g/100 ml Viên nang: 250 mg Kem dùng ngoài: 1%, 5% Dung dịch dùng ngoài: 1%, 2%, 5%
Thành phần Fluorouracil: Thuốc chống ung thư, loại chống chuyển hóa
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Fluorouracil: Thuốc chống ung thư, loại chống chuyển hóa
Người lớn
Điều trị khởi đầu:
Truyền tĩnh mạch:
- 15 mg/kg/ngày, không quá 1 g cho 1 lần truyền. Thuốc được hòa trong 500 ml dextrose 5% hoặc 500 ml natri clorid 0,9%, truyền tốc độ 40 giọt/phút trong 4 giờ, hoặc truyền trong 30 - 60 phút, hoặc truyền liên tục trong 24 giờ.
- Liều hàng ngày này được truyền liên tiếp cho đến khi độc tính xuất hiện hoặc cho đến khi được 12 - 15 g. Đây là cho 1 đợt điều trị. Một số người bệnh dùng tới 30 g với liều tối đa 1 g/ngày. Liều hàng ngày không bao giờ được quá 1 g. Giữa 2 đợt điều trị nên nghỉ 4 - 6 tuần.
Tiêm tĩnh mạch:
- 12 mg/kg/ngày, liền 3 - 4 ngày (tối đa là 0,8 - 1 g/ngày). Nếu không xuất hiện ngộ độc thuốc có thể dùng tiếp 6 mg/kg/ngày vào ngày thứ 5, thứ 7 và thứ 9. Nếu xuất hiện nhiễm độc thì ngừng cho đến khi các dấu hiệu ngộ độc rút mới dùng liều tiếp theo.
- Một cách khác là dùng liều 15 mg/kg, 1 lần/tuần trong suốt cả đợt điều trị, như vậy không cần dùng liều khởi đầu nữa. Sau đó 4 - 6 tuần lặp lại, hoặc mỗi tuần dùng liều duy trì 5 - 15 mg/kg, tới liều tối đa là 1 g mỗi tuần.
Truyền vào động mạch vùng: Liều thường dùng 5 - 7,5 mg/kg/ngày.
Phối hợp với xạ trị:
Dùng theo liều thông thường.
Đường uống:
- Liều duy trì là 15 mg/kg, mỗi tuần 1 lần. Trong điều trị tạm thời, để đạt tác dụng điều trị nhanh hơn, dùng liều 15 mg/kg/ngày, trong 6 ngày liền.
- Sau đó dùng liều duy trì 15 mg/kg/lần/tuần.
- Liều mỗi ngày không quá 1 g. Nên uống thuốc sau bữa ăn, với nước.
Một phác đồ thường dùng để điều trị ung thư vú giai đoạn sớm: Liều dùng 600 mg/m2, vào các ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ điều trị, phối hợp với cyclophosphamid 100 mg/m2, vào các ngày từ 1 tới 14 và methotrexate 40 mg/m2, vào các ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ.
Dùng ngoài:
- Bệnh dày sừng quang hóa (multiple actinic keratoses): Ở vùng cổ và đầu, dùng loại dung dịch hoặc kem 1 - 2%, ngày 2 lần. Tổn thương ở các vùng khác, dùng loại 5%.
- Carcinom nông tế bào đáy: Chỉ dùng loại chế phẩm 5%. Bôi 2 lần/ngày trong ít nhất 3 - 6 tuần.
Đối tượng khác
Liều có thể giảm đi 1/3 hoặc 1/2 nếu thể trạng người bệnh dinh dưỡng kém, sau phẫu thuật lớn (trong vòng 30 ngày), suy tủy xương (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), suy gan, suy thận.
Tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có nhiều năm trong lĩnh vực dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau