Fondaparinux
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Fondaparinux **Loại thuốc** Thuốc chống huyết khối. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm, ống tiêm đóng sẵn chứa natri fondaparinux: 10 mg/ 0,8 ml, 1,5 mg/ 0,3 ml, 2.5 mg/ 0,5 ml, 5 mg/ 0,4 ml.
Thành phần Fondaparinux: Thuốc chống huyết khối
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Fondaparinux: Thuốc chống huyết khối
Liều dùng Fondaparinux
Người lớn
Điều trị VTE và PE:
Liều khuyến cáo của fondaparinux là 7,5 mg (bệnh nhân có trọng lượng cơ thể ≥ 50, ≤ 100kg) tiêm dưới da một lần mỗi ngày.
Đối với bệnh nhân có trọng lượng cơ thể < 50 kg, liều khuyến cáo là 5 mg.
Đối với bệnh nhân có trọng lượng cơ thể > 100 kg, liều khuyến cáo là 10 mg.
Điều trị nên được tiếp tục trong ít nhất 5 ngày và cho đến khi thuốc kháng đông đường uống được thiết lập đầy đủ (INR 2 đến 3). Nên được bắt đầu càng sớm càng tốt và thường trong vòng 72 giờ.
Dự phòng VTE:
Phẫu thuật chỉnh hình và ổ bụng: Liều khuyến cáo là 2,5 mg x 1 lần/ ngày, tiêm dưới da sau phẫu thuật.
Không dùng liều đầu tiên trước 6 giờ sau phẫu thuật và chỉ được tiêm khi đã cầm máu.
Nên tiếp tục điều trị đến khi giảm nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, thường là đến khi bệnh nhân đi lại được, ít nhất 5 đến 9 ngày sau phẫu thuật.
Dự phòng kéo dài đến 35 ngày được khuyến cáo ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật gãy xương hông và được đề nghị cho những bệnh nhân đang trải qua các thủ thuật chỉnh hình lớn khác.
Bệnh nhân nội khoa có nguy cơ biến chứng thuyên tắc huyết khối: liều khuyến cáo là 2,5 mg x 1 lần/ ngày, tiêm dưới da. Thời gian điều trị từ 5 đến 14 ngày.
Điều trị nhồi máu cơ tim có ST chênh lên:
Liều khuyến cáo là 2,5 mg x 1 lần/ ngày, liều đầu tiên tiêm tĩnh mạch, những liều sau thì tiêm dưới da.
Bắt đầu điều trị ngay sau khi có chẩn đoán và tiếp tục đến 8 ngày hoặc đến khi ra viện.
Trẻ em
Fondaparinux không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 17 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Ở bệnh nhân ≥ 75 tuổi, nên sử dụng cẩn thận fondaparinux, vì chức năng thận giảm.
Suy thận: Nên sử dụng thận trọng fondaparinux cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình. Không có kinh nghiệm ở bệnh nhân trọng lượng cơ thể cao (> 100 kg) và suy thận (độ thanh thải creatinine 30-50 ml/ phút), sau liều ban đầu 10 mg hàng ngày, có thể xem xét giảm liều hàng ngày xuống 7,5 mg.
Không nên dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml phút).
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, nên sử dụng fondaparinux thận trọng.
Cách dùng
Fondaparinux được sử dụng theo đường dưới da và dùng theo đường tĩnh mạch: Tiêm dưới da bằng cách tiêm sâu dưới da khi bệnh nhân đang nằm. Các vị trí dùng thuốc nên xen kẽ giữa thành bụng trước bên trái và bên phải và thành bụng sau bên trái và bên phải.
Dùng theo đường tĩnh mạch (chỉ áp dụng cho liều đầu tiên trên bệnh nhân STEMI): Nên sử dụng trực tiếp hoặc pha vào một túi nhỏ có chứa dung dịch nước muối 0,9% thể tích (25 hoặc 50ml) và tiêm truyền theo đường có sẵn.
Để tránh hao hụt sản phẩm thuốc khi sử dụng bơm tiêm đã đóng sẵn, không loại bỏ bọt khí ra khỏi bơm tiêm trước khi tiêm.
Sau khi tiêm, ống truyền nên được rửa sạch bằng nước muối để đảm bảo rằng tất cả các sản phẩm thuốc được sử dụng. Nếu dùng thuốc qua túi nhỏ, nên truyền tĩnh mạch trong 1 đến 2 phút.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau