Hemafort
Điều trị các triệu chứng thiếu máu do thiếu sắt. Dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ mang thai, trẻ còn bú, sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ thiếu chất sắt do cung cấp không đủ lượng cần thiết.
Thành phần Hemafort
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Sắt | dưới dạng Sắt (II |
Công dụng Hemafort
Điều trị các triệu chứng thiếu máu do thiếu sắt. Dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ mang thai, trẻ còn bú, sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ thiếu chất sắt do cung cấp không đủ lượng cần thiết.
Cách dùng Hemafort
Người lớn 100-200 mg sắt/ngày, trẻ em, trẻ còn bú 5-10 mg sắt/kg/ngày. Dự phòng: Phụ nữ mang thai 50 mg sắt/ngày trong 2 quý sau thai kỳ.
Cách dùng
Nên dùng lúc bụng đói: Pha loãng thuốc trong nước hoặc các loại nước không chứa cồn (trẻ em có thể pha với nước đường). Uống trước các bữa ăn, chia nhiều lần trong ngày.
Tác dụng phụ Hemafort
Phân có màu đen. Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nóng rát dạ dày, táo bón.
Lưu ý & Thận trọng Hemafort
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc. Cơ thể thừa sắt đặc biệt trong chứng thiếu máu đẳng sắt hoặc ưu sắt như thiếu máu Địa Trung Hải, thiếu máu dai dẳng hay thiếu máu do suy tủy.
Tương tác thuốc
Ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin. Ca carbonat, Na carbonat, Mg trisilicat, nước chè. Tetracyclin. Penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, quinolon, hormon giáp, muối Zn.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc


