Hepavax – Gene

Số đăng ký / SKUhepavax-gene
Nhà sản xuấtBerna Biotech Korea Corp.
Quy cáchHộp chứa 1 lọ vắc xin 1,0 ml dạng dung dịch; Hộp chứa 1 lọ vắc xin 0,5 ml dạng dung dịch

Hepavax gene được chỉ định để tạo miễn dịch chủ động phòng chống nhiễm virus viêm gan B, cho bất kỳ lứa tuổi nào từ khi mới sinh cho đến khi trưởng thành (có 2 dạng bào chế 0.5 ml cho trẻ em và 1,0 ml cho người lớn). Đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ cao như:

Hình ảnh Hepavax – Gene

Thành phần Hepavax – Gene

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Hepavax – Gene

Hepavax gene được chỉ định để tạo miễn dịch chủ động phòng chống nhiễm virus viêm gan B, cho bất kỳ lứa tuổi nào từ khi mới sinh cho đến khi trưởng thành (có 2 dạng bào chế 0.5 ml cho trẻ em và 1,0 ml cho người lớn). Đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ cao như:

Bác sỹ phẫu thuật vùng răng miệng

Cán bộ y tế: Nha sỹ, bác sỹ, phẫu thuật viên, y tá, y sỹ, kỹ thuật viên xét nghiệm…những cán bộ y tế thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân hoặc các chế phẩm liên quan đến máu.

Nhân viên vệ sinh trong bệnh viện.

Bệnh nhân thường xuyên truyền máu hoặc nhận các chế phẩm từ máu như bệnh nhân thẩm phân máu, bệnh nhân khoa ung thư, bệnh thiếu máu hình lưỡi liềm, bệnh nhân xơ gan…

Cảnh sát hoặc nhân viên trông coi trong các trại tạm giam, trại tù…

Người quan hệ tình dục bừa bãi, đồng tính luyến ái, gái mại dâm.

Người tiêm chích ma túy.

Trẻ sơ sinh từ bà mẹ nhiễm viêm gan B

Người đi du lịch đến nơi có nguy cơ cao.

Hỗ trợ khách hàng

Cách dùng Hepavax – Gene

Lịch tiêm chủng: Trẻ em dưới 1 tuổi (Dùng liều 0,5 ml) Cũng giống như các loại vắc xin viêm gan B khác có thể lựa chọn một trong các phác đồ sau: 0,1,2 tháng: Mũi đầu tiêm lúc sơ sinh, các mũi tiếp theo cách nhau tối thiểu 1 tháng. Mũi nhắc lại (mũi 4) khi trẻ từ 12 tháng trở lên. 2,3,4 tháng tuổi (tiêm theo các vắc xin khác trong chương trình TCMR). Mũi nhắc lúc 12 tháng tuổi. 0,1,6 tháng. Mũi đầu tiên bất kỳ, mũi thứ 2 cách mũi thứ 1 tối thiểu 1 tháng, mũi thứ 3 cách mũi thứ 2 tối thiểu 5 tháng. Trẻ em từ 1 – 10 tuổi (dùng liều 0,5ml) và người lớn > 10 tuổi (dùng liều 1,0 ml). Sử dụng phác đồ: 0,1,6 tháng. Mũi đầu tiên bất kỳ, mũi thứ 2 cách mũi thứ 1 tối thiểu 1 tháng, mũi thứ 3 cách mũi thứ 2 tối thiểu 5 tháng. Đường dùng: Hepavax được chỉ định tiêm bắp. Người lớn tiêm cơ delta, trẻ em tiêm vào phần bắp đùi ngoài. Không tiêm tĩnh mạch và không tiêm trong da

Tác dụng phụ Hepavax – Gene

Các phản ứng phụ tại chỗ thường xảy ra như: đau nhức, ban đỏ, sưng tại chỗ tiêm Một vài triệu chứng khó chịu xảy ra sau khi tiêm vắc xin: Sốt, nhức đầu, buồn nôn, hoa mắt, mệt mỏi…tuy nhiên chưa có kết luận hay bằng chứng là do vắc xin hay không. Các phản ứng phản vệ, thần kinh…thường hiếm gặp. Cần thông báo tới bác sỹ hoặc cán bộ tiêm chủng ngay khi xảy ra các tác dụng không mong muốn.

Bảo quản Hepavax – Gene

Vắc xin cần được bảo quản ở nhiệt độ từ +2o C đến +8oC Không để vắc xin đông đá. Nếu vắc xin đông đá phải loại bỏ. Tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Hepavax – Gene

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin Không được tiêm cho các đối tượng đang sốt cao hoặc các bệnh cấp tính.

Tương tác thuốc

Hepavax là vắc xin bất hoạt nên có thể dùng chung với các loại vắc xin khác như: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt. Tuy nhiên không được trộn lẫn Hepavax với các loại vắc xin khác, phải sử dụng khác bơm kim tiêm và khác vị trí tiêm nếu chủng ngừa đồng thời nhiều loại vắc xin khác nhau.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.